vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh Đồng Tháp — Quyết định 58/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 12/05/2026 Hiệu lực 22/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh Đồng Tháp

1. Bổ sung tiểu mục 1.3, tiểu mục 1.4 vào sau tiểu mục 1.2 mục 1 Phần I, như sau:

“1.3. Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hằng năm.

1.4. Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí.”

2. Bổ sung cụm từ “hệ số điều chỉnh giá đất” vào mục 2 Phần I, như sau:

“Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các tổ chức tư vấn xác định giá đất; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng đơn giá, dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất, định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.”

3. Sửa đổi, bổ sung mục 1 Chương III, Phần II như sau:

“Chương III

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP, THẶNG DƯ

1. Định mức lao động

Bảng 17

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
Đất phi nông nghiệp Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá          
1.1 Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá 1KS3 8   6  
1.2 Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá 1KS3 8   6  
2 Thu thập tổng hợp phân tích thông tin          
2.1 Thu thập thông tin về thửa đất cần định giá Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)   10   8
2.2 Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS5, 1KS3)   20   16
2.3 Kiểm tra, rà soát, phân loại phiếu điều tra, các tài liệu thông tin đầu vào Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 5   5  
2.4 Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 12   8  
3 Lựa chọn phương pháp định giá đất          
3.1 Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 10   6  
3.2 Rà soát kết quả xác định giá đất Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 8   6  
4 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất          
4.1 Xây dựng phương án giá đất Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 12   12  
4.2 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 5   5  
4.3 Dự thảo chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 3   3  
5 Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) 5   5  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17.

2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17:

Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng.

Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.

b) Đối với mục 1, 5 nhân với hệ số K = 1,3.

c) Trường hợp thực hiện định giá từ phương pháp thứ hai thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2,3,4.

3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:

a) Đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17:

Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.

Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.

b) Đối với mục 1,5 nhân với hệ số K = 1,3.

c) Trường hợp thực hiện định giá từ phương pháp thứ hai thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2,3,4.

4. Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17.

5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17.

6. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 18.

Bảng 18

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Đất phi nông nghiệp Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá 21,05 0 19,35 0
2 Thu thập tổng hợp phân tích thông tin 22,37 100,00 20,97 100,00
3 Lựa chọn phương pháp định giá đất 23,68 0 19,35 0
4 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất 26,32 0 32,26 0
5 Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất 6,58 0 8,06 0
  Tổng 100,00 100,00 100,00 100,00

4. Bổ sung Chương V; Chương VI vào sau Chương IV Phần II, như sau:

“Chương V

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT HẰNG NĂM

1. Định mức lao động

Bảng 29

STT Nội dung công việc Định biên Định mức xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hằng năm (công nhóm/tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn      
1.1 Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 20  
1.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)   120
1.3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra. Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)   1500
1.4 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 120  
1.5 Xác định mức giá của các vị trí đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 120  
1.6 Thống kê giá đất thị trường Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 120  
1.7 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 200  
2 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất    
2.1 Phân tích mức biến động thị trường  
2.1.1 So sánh giá đất thị trường phổ biến với giá trong bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 80  
2.1.2 Xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 80  
2.1.2 Phân chia hệ số thành các mức phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 80
2.2 Xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch  
2.2.1 Xác định phân cấp khu vực, vị trí đối với các khu vực có quy hoạch Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 40  
2.2.2 Phân chia các mức hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 40  
2.2.3 Tổng hợp, phân loại thông tin theo từng mức hệ số sử dụng đất; phân tích mức chênh lệch giá đất do tác động của quy hoạch Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 40  
2.2.4 Áp dụng các phương pháp định giá đất theo quy định để xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Trường hợp thông tin chưa đủ) Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 40  
2.3 Xác định hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 120  
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 120  
4 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất      
4.1 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất tổng hợp cho từng loại đất, khu vực, vị trí      
4.1.1 Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 5  
4.1.2 Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 5  
4.1.3 Hệ số điều chỉnh đối với đất rừng sản xuất Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 5  
4.1.4 Hệ số điều chỉnh đối với đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 5  
4.1.5 Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại nông thôn Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 20  
4.1.6 Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại đô thị Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 30  
4.1.7 Hệ số điều chỉnh đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 15  
4.1.8 Hệ số điều chỉnh đối với đất thương mại, dịch vụ Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 15  
4.1.9 Hệ số điều chỉnh đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 15  
4.1.10 Hệ số điều chỉnh đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 15  
4.2 Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh. Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 30  
5 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh  
5.1 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 24
5.2 Lấy ý kiến, trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 12
6 Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 12

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 29 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08 phường và 32 xã (số điểm điều tra là 40 điểm); 9.000 phiếu điều tra (340 phiếu/phường, 195 phiếu/xã, 40 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội).

2. Trường hợp số vị trí điều tra và số phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc thuộc mục 1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 29.

3. Khi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại mục 4 của Bảng 29, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 4 của Bảng 29 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

2. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 30

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/ tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 120 2.195
2 Ghế văn phòng Cái 120 2.195
3 Tủ để tài liệu Cái 96 549
4 Kéo cắt giấy Cái 9 686
5 Bàn dập ghim Cái 24 686
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 1.944
7 Giày bảo hộ Đôi 6 1.944
8 Tất Đôi 6 1.944
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 1.944
10 Mũ cứng Cái 12 1.944
11 USB (4 GB) Cái 12 686
12 Lưu điện Cái 60 2.195
13 Quần áo mưa Bộ 6 2.195
14 Bình đựng nước uống Cái 6 324
15 Ba lô Cái 24 1.944
16 Thước nhựa 40 cm Cái 24 1.944
17 Gọt bút chì Cái 9 1.372
18 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 686 324
19 Máy tính Casio Cái 36 2.195
20 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 1.372
21 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 1.372
22 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 2.195

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 30 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08 phường và 32 xã

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo bảng 31 dưới đây:

Bảng 31

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn 36,64 100,00
2 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất 38,58 0,00
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất 8,90 0,00
4 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất 12,32 0,00
5 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh 2,67 0,00
6 Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành 0,89 0,00
  Tổng 100,00 100,00

3. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 32

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Giấy A4 Gram 50,00 10,00
2 Hồ dán khô Hộp 5,00 5,00
3 Mực photocopy Hộp 4,00
4 Sổ ghi chép Cuốn 8,00 8,00
5 Cặp 3 dây Cái 50,00 11,00
6 Bút bi Cái 24,00 30,00
7 Ghim dập Cái 15,00
8 Ghim vòng Cái 12,50
9 Túi ny lông đựng tài liệu Cái 11,00
10 Giấy A3 Gram 10,00
11 Băng dính to Cuộn 20,00
12 Bút dạ màu Bộ 6,00 5,50
13 Bút chì Cái 18,50 16,50
14 Bút xóa Cái 20,00
15 Bút nhớ dòng Cái 19,50
16 Tẩy chì Cái 15,00 7,50
17 Mực in A3 Laser Hộp 1,55

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 32 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08 phường và 32 xã.

2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định tại Bảng 31:

4. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng 33

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Định mức (ca/ tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điện năng kW 2.887  

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 33 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08 phường và 32 xã.

2. Cơ cấu sử dụng mức tiêu hao năng lượng theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định tại Bảng 31:

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng 34

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kw/h) Thời gian SD máy (năm) Định mức (ca/tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,50 84 548,80
2 Máy vi tính Cái 0,40 84 2.195,20
3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 96 2.195,20
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,50 84 548,80
5 Máy tính xách tay Cái 0,50 84 1.372,00 648,00
6 Máy photo Cái 1,50 84 1.097,60
7 Máy ảnh Cái   84 1.296,00

Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 34 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08 phường và 32 xã.

2. Cơ cấu sử dụng máy móc thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định tại Bảng 31.