Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh Đồng Tháp
1. Bổ sung tiểu mục 1.3, tiểu mục 1.4 vào sau tiểu mục 1.2 mục 1 Phần I, như sau:
“1.3. Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hằng năm.
1.4. Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí.”
2. Bổ sung cụm từ “hệ số điều chỉnh giá đất” vào mục 2 Phần I, như sau:
“Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các tổ chức tư vấn xác định giá đất; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng đơn giá, dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất, định giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.”
3. Sửa đổi, bổ sung mục 1 Chương III, Phần II như sau:
“Chương III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP, THẶNG DƯ
1. Định mức lao động
Bảng 17
| STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình) | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đất phi nông nghiệp | Đất nông nghiệp | |||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá | |||||
| 1.1 | Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá | 1KS3 | 8 | 6 | ||
| 1.2 | Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá | 1KS3 | 8 | 6 | ||
| 2 | Thu thập tổng hợp phân tích thông tin | |||||
| 2.1 | Thu thập thông tin về thửa đất cần định giá | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 10 | 8 | ||
| 2.2 | Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 20 | 16 | ||
| 2.3 | Kiểm tra, rà soát, phân loại phiếu điều tra, các tài liệu thông tin đầu vào | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 5 | 5 | ||
| 2.4 | Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 12 | 8 | ||
| 3 | Lựa chọn phương pháp định giá đất | |||||
| 3.1 | Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định giá đất | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 10 | 6 | ||
| 3.2 | Rà soát kết quả xác định giá đất | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 8 | 6 | ||
| 4 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất | |||||
| 4.1 | Xây dựng phương án giá đất | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 12 | 12 | ||
| 4.2 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 5 | 5 | ||
| 4.3 | Dự thảo chứng thư định giá đất | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 3 | 3 | ||
| 5 | Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất | Nhóm 2 (1KS5, 1KS3) | 5 | 5 | ||
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17:
Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng.
Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Đối với mục 1, 5 nhân với hệ số K = 1,3.
c) Trường hợp thực hiện định giá từ phương pháp thứ hai thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2,3,4.
3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17:
Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.
Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Đối với mục 1,5 nhân với hệ số K = 1,3.
c) Trường hợp thực hiện định giá từ phương pháp thứ hai thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2,3,4.
4. Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17.
5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2, 3, 4 của Bảng 17.
6. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 18.
Bảng 18
| STT | Nội dung công việc | Cơ cấu (%) | |||
| Đất phi nông nghiệp | Đất nông nghiệp | ||||
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||
| 1 | Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất/khu đất cần định giá | 21,05 | 0 | 19,35 | 0 |
| 2 | Thu thập tổng hợp phân tích thông tin | 22,37 | 100,00 | 20,97 | 100,00 |
| 3 | Lựa chọn phương pháp định giá đất | 23,68 | 0 | 19,35 | 0 |
| 4 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất | 26,32 | 0 | 32,26 | 0 |
| 5 | Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất và chứng thư định giá đất | 6,58 | 0 | 8,06 | 0 |
| Tổng | 100,00 | 100,00 | 100,00 | 100,00 | |
4. Bổ sung Chương V; Chương VI vào sau Chương IV Phần II, như sau:
“Chương V
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT HẰNG NĂM
1. Định mức lao động
Bảng 29
| STT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hằng năm (công nhóm/tỉnh) | |
|---|---|---|---|---|
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn | |||
| 1.1 | Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát | Nhóm 2 (1KS3+1KS2) | 20 | |
| 1.2 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn | Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) | 120 | |
| 1.3 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra. | Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) | 1500 | |
| 1.4 | Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra | Nhóm 2 (1KS3+1KS2) | 120 | |
| 1.5 | Xác định mức giá của các vị trí đất | Nhóm 2 (1KS3+1KS2) | 120 | |
| 1.6 | Thống kê giá đất thị trường | Nhóm 2 (1KS3+1KS2) | 120 | |
| 1.7 | Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra | Nhóm 2 (1KS3+1KS2) | 200 | |
| 2 | Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| 2.1 | Phân tích mức biến động thị trường | |||
| 2.1.1 | So sánh giá đất thị trường phổ biến với giá trong bảng giá đất hiện hành | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 80 | |
| 2.1.2 | Xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 80 | |
| 2.1.2 | Phân chia hệ số thành các mức phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 80 | |
| 2.2 | Xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch | |||
| 2.2.1 | Xác định phân cấp khu vực, vị trí đối với các khu vực có quy hoạch | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 40 | |
| 2.2.2 | Phân chia các mức hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 40 | |
| 2.2.3 | Tổng hợp, phân loại thông tin theo từng mức hệ số sử dụng đất; phân tích mức chênh lệch giá đất do tác động của quy hoạch | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 40 | |
| 2.2.4 | Áp dụng các phương pháp định giá đất theo quy định để xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Trường hợp thông tin chưa đủ) | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 40 | |
| 2.3 | Xác định hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 120 | |
| 3 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất | Nhóm 2 (1KS4+1KS3) | 120 | |
| 4 | Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | |||
| 4.1 | Xác định hệ số điều chỉnh giá đất tổng hợp cho từng loại đất, khu vực, vị trí | |||
| 4.1.1 | Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 5 | |
| 4.1.2 | Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây lâu năm | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 5 | |
| 4.1.3 | Hệ số điều chỉnh đối với đất rừng sản xuất | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 5 | |
| 4.1.4 | Hệ số điều chỉnh đối với đất nuôi trồng thủy sản | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 5 | |
| 4.1.5 | Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại nông thôn | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 20 | |
| 4.1.6 | Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại đô thị | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 30 | |
| 4.1.7 | Hệ số điều chỉnh đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 15 | |
| 4.1.8 | Hệ số điều chỉnh đối với đất thương mại, dịch vụ | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 15 | |
| 4.1.9 | Hệ số điều chỉnh đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 15 | |
| 4.1.10 | Hệ số điều chỉnh đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 15 | |
| 4.2 | Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh. | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 30 | |
| 5 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh | |||
| 5.1 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 24 | |
| 5.2 | Lấy ý kiến, trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 12 | |
| 6 | Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành | Nhóm 2 (1KS5+1KS3) | 12 | |
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 29 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08 phường và 32 xã (số điểm điều tra là 40 điểm); 9.000 phiếu điều tra (340 phiếu/phường, 195 phiếu/xã, 40 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội).
2. Trường hợp số vị trí điều tra và số phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc thuộc mục 1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin của Bảng 29.
3. Khi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại mục 4 của Bảng 29, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 4 của Bảng 29 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 30
| STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Thời hạn (tháng) | Định mức (ca/ tỉnh) | |
|---|---|---|---|---|---|
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||||
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 120 | 2.195 | |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 120 | 2.195 | |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 96 | 549 | |
| 4 | Kéo cắt giấy | Cái | 9 | 686 | |
| 5 | Bàn dập ghim | Cái | 24 | 686 | |
| 6 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 18 | 1.944 | |
| 7 | Giày bảo hộ | Đôi | 6 | 1.944 | |
| 8 | Tất | Đôi | 6 | 1.944 | |
| 9 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 24 | 1.944 | |
| 10 | Mũ cứng | Cái | 12 | 1.944 | |
| 11 | USB (4 GB) | Cái | 12 | 686 | |
| 12 | Lưu điện | Cái | 60 | 2.195 | |
| 13 | Quần áo mưa | Bộ | 6 | 2.195 | |
| 14 | Bình đựng nước uống | Cái | 6 | 324 | |
| 15 | Ba lô | Cái | 24 | 1.944 | |
| 16 | Thước nhựa 40 cm | Cái | 24 | 1.944 | |
| 17 | Gọt bút chì | Cái | 9 | 1.372 | |
| 18 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 30 | 686 | 324 |
| 19 | Máy tính Casio | Cái | 36 | 2.195 | |
| 20 | Máy hút bụi 1,5 kW | Cái | 60 | 1.372 | |
| 21 | Máy hút ẩm 2 kW | Cái | 60 | 1.372 | |
| 22 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 36 | 2.195 | |
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 30 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08 phường và 32 xã
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo bảng 31 dưới đây:
Bảng 31
| STT | Nội dung công việc | Cơ cấu (%) | |
|---|---|---|---|
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | ||
| 1 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn | 36,64 | 100,00 |
| 2 | Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất | 38,58 | 0,00 |
| 3 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất | 8,90 | 0,00 |
| 4 | Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất | 12,32 | 0,00 |
| 5 | Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh | 2,67 | 0,00 |
| 6 | Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành | 0,89 | 0,00 |
| Tổng | 100,00 | 100,00 | |
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 32
| STT | Danh mục vật liệu | ĐVT | Định mức (tính cho 01 tỉnh) | |
|---|---|---|---|---|
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Giấy A4 | Gram | 50,00 | 10,00 |
| 2 | Hồ dán khô | Hộp | 5,00 | 5,00 |
| 3 | Mực photocopy | Hộp | 4,00 | |
| 4 | Sổ ghi chép | Cuốn | 8,00 | 8,00 |
| 5 | Cặp 3 dây | Cái | 50,00 | 11,00 |
| 6 | Bút bi | Cái | 24,00 | 30,00 |
| 7 | Ghim dập | Cái | 15,00 | |
| 8 | Ghim vòng | Cái | 12,50 | |
| 9 | Túi ny lông đựng tài liệu | Cái | 11,00 | |
| 10 | Giấy A3 | Gram | 10,00 | |
| 11 | Băng dính to | Cuộn | 20,00 | |
| 12 | Bút dạ màu | Bộ | 6,00 | 5,50 |
| 13 | Bút chì | Cái | 18,50 | 16,50 |
| 14 | Bút xóa | Cái | 20,00 | |
| 15 | Bút nhớ dòng | Cái | 19,50 | |
| 16 | Tẩy chì | Cái | 15,00 | 7,50 |
| 17 | Mực in A3 Laser | Hộp | 1,55 | |
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 32 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08 phường và 32 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định tại Bảng 31:
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 33
| STT | Danh mục dụng cụ | ĐVT | Định mức (ca/ tỉnh) | |
|---|---|---|---|---|
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||
| 1 | Điện năng | kW | 2.887 | |
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 33 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08 phường và 32 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức tiêu hao năng lượng theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định tại Bảng 31:
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 34
| STT | Danh mục thiết bị | ĐVT | Công suất (kw/h) | Thời gian SD máy (năm) | Định mức (ca/tỉnh) | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nội nghiệp | Ngoại nghiệp | |||||
| 1 | Máy in A3 | Cái | 0,50 | 84 | 548,80 | |
| 2 | Máy vi tính | Cái | 0,40 | 84 | 2.195,20 | |
| 3 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 96 | 2.195,20 | |
| 4 | Máy chiếu (slide) | Cái | 0,50 | 84 | 548,80 | |
| 5 | Máy tính xách tay | Cái | 0,50 | 84 | 1.372,00 | 648,00 |
| 6 | Máy photo | Cái | 1,50 | 84 | 1.097,60 | |
| 7 | Máy ảnh | Cái | 84 | 1.296,00 | ||
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 34 áp dụng cho tỉnh Đồng Tháp theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025 với 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 20 phường và 82 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 40 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 08 phường và 32 xã.
2. Cơ cấu sử dụng máy móc thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định tại Bảng 31.