vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 58/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 04/09/2025 Hiệu lực 15/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở nông nghiệp và môi trường tỉnh nghệ an · 58/2025/QĐ-UBND
15/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An · 27/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An · 38/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở

a) Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc.

Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về số lượng cấp phó Sở, ngành (theo điểm c, khoản 1, Điều 6, Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Trước mắt có 07 Phó Giám đốc Sở và giảm dần theo lộ trình quy định;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Môi trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.

2. Các phòng và tương đương của Sở:

a) Văn phòng;

b) Phòng Tổ chức cán bộ;

c) Phòng Kế hoạch, Tài chính;

d) Phòng Quản lý xây dựng công trình;

đ) Phòng Quản lý kỹ thuật và Khoa học công nghệ;

e) Phòng Quản lý đất đai;

f) Phòng Khoáng sản;

g) Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn Thám.

Văn phòng và các phòng chuyên môn nghiệp vụ bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức/phòng. Đối với phòng có dưới 10 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; phòng có từ 10 đến 14 biên chế công chức được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng; phòng có 15 biên chế công chức trở lên thì bố trí không quá 03 Phó Trưởng phòng.

3. Chi cục và tổ chức tương đương:

a) Chi cục Lâm nghiệp - Kiểm lâm;

b) Chi cục Bảo vệ Môi trường;

c) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

d) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

đ) Chi cục Thủy lợi;

e) Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư;

f) Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;

g) Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Trung tâm Khuyến nông;

b) Trung tâm Giống Nông nghiệp;

c) Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn;

d) Trung tâm Giống thủy sản;

đ) Ban Quản lý cảng cá;

e) Đoàn Điều tra Quy hoạch Lâm nghiệp;

f) Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi;

g) Ban Quản lý rừng đặc dụng Nam Đàn;

h) Các Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên (Pù Hoạt, Pù Huống);

i) Các Ban quản lý rừng phòng hộ (Thanh Chương, Bắc Nghệ An, Quỳ Châu, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, Nghi Lộc);

k) Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

l) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;

m) Trung tâm Phát triển quỹ đất;

n) Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường;

o) Trung tâm Công nghệ Thông tin;

p) Văn phòng Đăng ký đất đai;

q) Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường;

x) Quỹ Bảo vệ Môi trường;

y) Tổng đội TNXP-XDKT Quỳnh Lưu;

5. Biên chế

a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.