Điều 5. Điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
Sửa đổi bởi 147/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 25/10/20261. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 13 Điều 76 Luật số 27/2023/QH15 được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật số 113/2025/QH15 được mua, thuê mua nhà ở xã hội phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở và thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật số 27/2023/QH15; Điều 29, Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP, Nghị định số 136/2026/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 Luật số 27/2023/QH15 được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 66.15/2026/NQ-CP; khi Nghị quyết số 66.15/2026/NQ-CP hết hiệu lực thi hành phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 76 Luật số 27/2023/QH15 trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được mua, thuê mua nhà ở xã hội phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND.
4. Đối tượng thuê nhà ở xã hội quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Quyết định này thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập quy định tại khoản 1, 3 Điều này