vanban.org

Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định đi nước ngoài vì việc công hoặc vì việc riêng đối với các đối tượng sau đây sau: — Quyết định 58/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/06/2025 Hiệu lực 24/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 58/2025/QĐ-UBND
24/06/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 78/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 35/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 1592/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 1592/2005/QĐ-UB
Quyết định số 4957/2003/QĐ-UB V/v sửa đổi, thay thế một số điều quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 3005/2002/QĐ.UB ngày 23/4/2002, Quyết định số 9427/2002/QĐ.UB ngày 25/11/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu · 4957/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định đi nước ngoài vì việc công hoặc vì việc riêng đối với các đối tượng sau đây sau:

1. Sau khi có ý kiến của Thường trực Ban Bí thư: Bí thư Tỉnh ủy (kể cả trường hợp Bí thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

2. Sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (không phải là Bí thư Tỉnh ủy).

3. Sau khi có ý kiến của Bộ Ngoại giao: Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (trường hợp không kiêm nhiệm).

4. Sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy:

a) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh. 

b) Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Đảng của Tỉnh ủy; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Trưởng, Phó các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh: Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu Chiến binh tỉnh; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh Đoàn.

d) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng, Phó các Ban Hội đồng nhân dân và Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân.

e) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc sở; Trưởng, Phó cơ quan hành chính cấp tỉnh và tương đương.

g) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh.

h) Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập Báo Bà Rịa – Vũng Tàu.

i) Giám đốc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hỉnh.

k) Bí thư, Phó Bí thư cấp ủy cấp huyện.

l) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.

5. Sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Thường vụ Đảng uỷ các cơ quan Đảng tỉnh:

a) Trưởng, Phó đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý (trừ các trường hợp được nêu tại khoản 4 Điều này).

b) Các đối tượng đang công tác tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc quyền sở hữu của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch Công ty (đối với Công ty không có Hội đồng thành viên); Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc; Trưởng Ban kiểm soát; Kiểm soát viên; Kế toán trưởng.

c) Người được cử sang đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có phần vốn góp nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

d) Công chức được cấp có thẩm quyền luân chuyển đến giữ chức danh Chủ tịch chuyên trách, Phó Chủ tịch chuyên trách, Tổng Thư ký của Hội quần chúng cấp tỉnh do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ.

6. Sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Thường vụ Đảng uỷ các cơ quan Đảng tỉnh; Ban Thường vụ cấp ủy huyện, thành phố trực thuộc tỉnh hoặc cấp ủy tổ chức Đảng cơ sở nơi đảng viên đang sinh hoạt và công tác (vì việc công) và chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh (trường hợp có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước).

a) Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

b) Trưởng, Phó các đơn vị thuộc các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh.

c) Trưởng, phó các đơn vị hành chính và tương đương, đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh.

d) Trưởng, Phó các đơn vị thuộc các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị -xã hội, đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp huyện.

e) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện.

g) Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị được cử đi nghiên cứu, học tập, đào tạo (dưới 6 tháng) hoặc được cử đi công tác nước ngoài.