vanban.org

Điều 7. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất. — Quyết định 58/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2026/QĐ-UBND · 18/05/2026
Phú Yên Ban hành 14/11/2024 Hiệu lực 26/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 58/2024/QĐ-UBND
28/05/202640/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2024/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …………………………

Bên thuê đất(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)Bên cho thuê đất(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_____________________________

1 Ghi thêm theo Đơn xin thuê đất.

2 Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

3 Phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

Mẫu số 06: Thông báo của Tổ chức phát triển quỹ đất gửi tổ chức hoặc cá nhân nộp tiền thuê đất ngắn hạn và khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình.

CƠ QUAN……..-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc--------------Số:……/TB….…………, ngày ... tháng ... năm ….

THÔNG BÁO NỘP TIỀN

Về tiền thuê đất và tiền đặt cọc

Căn cứ Điều 14, Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số       /2024/QĐ-UBND ngày     tháng      năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc Quy định một số nội dung về công tác phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên;

Căn cứ Quyết định số…ngày... tháng …năm... của Ủy ban nhân dân… về việc phê duyệt danh mục, đơn giá khởi điểm các khu đất, thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) do Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất được cho thuê đất ngắn hạn.

Căn cứ Hợp đồng cho thuê đất số……/….. ký ngày……/……/…….. giữa Tổ chức phát triển quỹ đất ….. với ………;

Tổ chức phát triển quỹ đất …..xác định và thông báo tiền thuê đất và tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình trong thời gian thuê đất ngắn hạn cho…(người thuê đất), như sau:

I. TIỀN THUÊ ĐẤT

1. Đơn giá thuê đất: ………………đồng/m2/năm;

2. Thời hạn thuê đất:……………………………..;

3. Tổng số tiền thuê đất phải nộp: ………………..đồng.

II. TIỀN ĐẶT CỌC ĐỐI VỚI TRÁCH NHIỆM THÁO DỠ CÔNG TRÌNH

Tổng số tiền đặt cọc phải nộp: ………………..đồng.

III. THỜI HẠN NỘP TIỀN

Bên thuê đất phải nộp tiền thuê đất và tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình vào tài khoản ……...…của Tổ chức phát triển quỹ đất….trước ngày….tháng….năm….; Trường hợp Bên thuê đất không thực hiện nộp tiền thuê đất và tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình hoặc thực hiện nộp tiền khi đã hết hạn hoặc nộp tiền trễ hạn… thì Tổ chức phát triển quỹ đất sẽ hủy Hợp đồng cho thuê đất ngắn hạn.

Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp tiền thuê đất liên hệ với ... Tổ chức phát triển quỹ đất…. theo số điện thoại: …………… địa chỉ: .................................................. để được hướng dẫn cụ thể.

Tổ chức phát triển quỹ đất…. thông báo để người nộp tiền thuê đất được biết và thực hiện.