vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ đào tạo nghề — Quyết định 58/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 13/11/2024 Hiệu lực 23/11/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ đào tạo nghề

1. Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được hỗ trợ như sau:

a) Mức hỗ trợ chi phí đào tạo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/09/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng: mức tối đa 3.000.000 đồng/người/khóa học.

Mức hỗ trợ chi phí đào tạo từng ngành nghề áp dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 và Điều 4 Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND ngày 04/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo cụ thể đối với từng đối tượng tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

b) Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại: thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, cụ thể:

- Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học;

- Mức hỗ trợ tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên;

Riêng đối với người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại: 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

2. Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ học phí cho một khóa học bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

3. Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trình độ trung cấp, cao đẳng được vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên. Phương thức cho vay, mức vay, thời hạn vay, lãi suất cho vay, hồ sơ và trình tự, thủ tục cho vay thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

4. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Người học đăng ký tham gia đào tạo nghề trình độ cao đẳng hoặc trung cấp hoặc trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được lựa chọn nghề học, cơ sở đào tạo. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với người có đất thu hồi được thông qua cơ sở đào tạo tổ chức khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; trình độ cao đẳng hoặc trình độ trung cấp;

b) Mỗi người chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề một lần theo chính sách quy định tại Quyết định này;

c) Trường hợp người học thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng lúc thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất hoặc học đồng thời ở nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì chỉ được hưởng chính sách ở một cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

d) Người học nghề không được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trong các trường hợp sau:

- Trong thời gian tham gia khóa học, nếu người học không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định khoản 2 Điều 2 của Quyết định này thì không được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề;

- Bị kỷ luật buộc thôi học hoặc nghỉ học do ốm đau, tai nạn không thể tiếp tục theo học. Thời gian không được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề tính từ ngày có quyết định buộc thôi học hoặc quyết định nghỉ học có hiệu lực;

- Trong thời hạn bị đình chỉ học tập (có thời hạn), trừ trường hợp dừng học do ốm đau, tai nạn, học lại hoặc dừng học vì lý do khách quan được cơ sở đào tạo xác nhận.

- Trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ.