vanban.org

Điều 2. Mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa — Quyết định 58/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 239/2025/QĐ-UBND · 19/12/2025
Hải Dương Ban hành 30/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 239/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 239/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 58/2024/QĐ-UBND
01/01/2026239/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số Số: 29/2016/QĐ-UBND Về việc quy định một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dưong · Số: 29/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

Mức nộp tiền = Diện tích (x) Giá của loại đất trồng lúa x 50%. Trong đó:

1. Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích phi nông nghiệp phải nộp tiền theo văn bản xác nhận của cơ quan tài nguyên và môi trường.

2. Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất trồng cây hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền.