vanban.org

Quyết định số 58/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2024 Thay thế: 43/2023/QĐ-UBND · 28/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 49/2020/QĐ-UBND · 09/11/2020
Tây Ninh Ban hành 26/08/2019 Hiệu lực 06/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, chi phí di chuyển và chi phí phá dỡ tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 58/2019/QĐ-UBND
07/01/202443/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/11/202049/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 81/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 81/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 07/01/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58 /2019/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 26 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng,
vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3706/TTr-SXD ngày 23 tháng 12 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 81/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢNG ĐƠN GIÁ

Nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 58 /2019/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2020 của UBND tỉnh Tây Ninh)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh áp dụng trong công tác bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước; bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất; bồi thường về di chuyển mỏ mà và các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc mua, bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước, công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, bồi thường về di chuyển mỏ mà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

b) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở, đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Tường xây gạch được hiểu là có tô trát hoàn thiện.

2. Tường xây quét vôi hoặc sơn nước được hiểu là quét vôi hoặc sơn nước cả trong và ngoài nhà. Trường hợp quét vôi hoặc sơn nước một mặt thì tính toán trừ đi chi phí phần không thực hiện.

3. Nhà biệt thự là nhà ở riêng biệt (hoặc có nguồn gốc là nhà ở đang được dùng vào mục đích khác) có sân vườn, có hàng rào và lối ra vào riêng biệt, có số tầng chính không quá 3 tầng (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm), có ít nhất 3 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn, có diện tích xây dựng không vượt quá 50% diện tích khuôn viên đất; diện tích đất khuôn viên biệt thự không nhỏ hơn 350,0 m² và tổng diện tích sử dụng tối thiểu từ 250,0 m² trở lên.

4. Tầng bán ngầm là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cốt mặt đất đặt công trình.

5. Các từ, cụm từ viết tắt được hiểu như sau: “NHSD” là niên hạn sử dụng; “ĐVT” là đơn vị tính; “m²sàn” là mét vuông sàn; “m²tường” là mét vuông tường; “md” là mét dài; “ĐT sàn XD” là diện tích sàn xây dựng; “đ/m ống” là đồng trên mét ống; “BTCT” là bê tông cốt thép; “đ/m²” là đồng trên mét vuông; “đ/m³” là đồng trên mét khối; “msâu” là mét sâu; “m²trát” là mét vuông trát; m²trần” là mét vuông trần; “m²ốp” là mét vuông ốp; “đồng/m” là đồng trên mét.

Điều 3. Bảng đơn giá nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

1. Đơn giá xây dựng phục vụ công tác bồi thường

a) Đơn giá nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, nhà nuôi chim yến:

SttLOẠI NHÀ, KẾT CẤU CHÍNHĐVTGIÁ BỒI THƯỜNG (đồng)NHSD (năm)GHI CHÚ
INHÀ Ở (Phân cấp nhà theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng)
1Nhà ở (công trình cấp IV)
1.1Nhà trệt (Nhà ở 1 tầng): Móng xây gạch hoặc móng BTCT kết hợp gạch); cột, tường gạch; sơn nước; nền lát gạch ốp lát các loại; có đóng trần (trừ trần gỗ); có phòng vệ sinh trong nhàĐộ bền vững bậc IV, bậc chịu lửa bậc IV
1.1.1Mái lợp tôn hoặc fibrô xi măngm²sàn3.230.00015
1.1.2Mái lợp ngóim²sàn3.520.00018
1.2Nhà trệt (Nhà ở 1 tầng): Móng, khung cột, đà BTCT; tường xây gạch; sơn nước; nền lát gạch; xà gỗ gỗ hoặc thép; có đóng trần (trừ trần gỗ); có phòng vệ sinh trong nhàĐộ bền vững bậc III-IV, bậc chịu lửa III - IV
1.2.1Mái lợp tôn hoặc Fibrô xi măngm²sàn3.920.00015
1.2.2Mái lợp ngóim²sàn4.172.00018
1.3Phần được cộng hay giảm thêm
1.3.1Nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, giảm thêmm²sàn160.000
1.3.2Không đóng trần hoặc một phần không đóng trần, giảm thêmm² trần150.000
1.3.3Đóng trần gỗ cộng thêmm² trần209.000
1.3.4Tường quét vôi toàn bộ, không bả matit: Giảm thêm 8% đơn giá so với nhà mái tôn
1.3.5Tường có mặt ngoài quét vôi hoặc nước xi măng, không bả matit: Giảm thêm 4% đơn giá so với nhà mái tôn
1.3.6Tường, cột không tô trát hoàn thiện: Giảm thêm 10% đơn giá hoàn thiện mặt trong, mặt ngoài chưa tô trát; giảm 25% đơn giá nếu toàn bộ tường không tô trát
1.3.7Không có khu vệ sinh trong nhà: Giảm thêm 5% đơn giá so với nhà mái tôn
1.3.8Nhà ở có 1 mặt tường chung giảm thêm 5% đơn giá, 2 mặt tường chung giảm thêm 10% đơn giá
1.3.9Nhà ở có 1 mặt tường mượn giảm thêm 10% đơn giá; 2 mặt tường mượn giảm thêm 20% đơn giá
2Nhà ở (công trình cấp III)
SttLOẠI NHÀ, KẾT CẤU CHÍNHĐVTGIÁ BỒI THƯỜNG (đồng)NHSD (năm)GHI CHÚ
2.1Nhà ở từ 2 - 3 tầng
Kết cấu: Móng, khung cột, đà, sàn BTCT; tường xây gạch; sơn nước; nền sàn lát gạch ốp lát các loại; có đóng trần (với nhà mái tôn hoặc ngói)Độ bền vững bậc II - III, bậc chịu lửa II-III
2.1.1Mái lợp tôn (xà gỗ gỗ hoặc thép)m²sàn4.820.00035
2.1.2Mái lợp ngóim²sàn5.043.00040
2.1.3Mái BTCTm²sàn5.223.00045
2.2Nhà ở từ 4 - 5 tầng
Kết cấu: Móng, khung cột, đà, sàn BTCT; tường xây gạch; sơn nước; nền, sàn lát gạch ốp lát các loại; có đóng trần (với nhà mái tôn hoặc ngói)Độ bền vững bậc II, bậc chịu lửa II
2.2.1Mái lợp tôn (xà gỗ gỗ hoặc thép)m²sàn5.538.00040
2.2.2Mái lợp ngóim²sàn5.734.00045
2.2.3Mái BTCTm²sàn5.804.00048
2.3Phần được cộng hoặc giảm thêm
2.3.1Nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, giảm thêmm²sàn160.000
2.3.2Có đóng trần dưới sàn BTCT: Cộng thêm giá đóng trần với diện tích có đóng trần theo đơn giá quy định tại Khoản 45 Phần I Bảng đơn giá vật kiến trúc, lò gạch, mỏ mả và các công trình đặc biệt khác
2.3.3Nhà không đóng trần (tầng trên cùng), đối với nhà mái ngói hoặc mái tôn, giảm thêmm² trần150.000
2.3.4Tường quét vôi toàn bộ, không bả matit: Giảm thêm 8% đơn giá so với nhà mái tôn
2.3.5Tường có mặt ngoài quét vôi hoặc nước xi măng, không bả matit: Giảm thêm 4% đơn giá so với nhà mái tôn
2.3.6Tường, cột không tô trát hoàn thiện: Giảm thêm 10% đơn giá hoàn thiện mặt trong, mặt ngoài chưa tô trát; giảm 25% đơn giá nếu toàn bộ tường không tô trát
2.3.7Nhà ở có 1 mặt tường chung (chung cả móng) giảm thêm 5% đơn giá, 2 mặt tường chung giảm thêm 10% đơn giá
2.3.8Nhà từ 4 – 5 tầng có tầng bán ngầm: Đơn giá tầng bán ngầm tính bằng các tầng trên
2.3.9Nhà từ 4 – 5 tầng có 1 tầng hầm: Diện tích tầng hầm được tính với đơn giá bằng 130% đơn giá một m² sàn nhà cùng loại có cùng số tầng nổi, không có tầng hầm
2.4Nhà ở từ 6 - 7 tầng: Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh quyết toán; xác định lại theo hồ sơ thanh, quyết toán được phê duyệt nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình50Độ bền vững bậc II, bậc chịu lửa II
3Nhà biệt thự: Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh quyết toán; xác định lại theo hồ sơ thanh, quyết toán được phê duyệt nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình80Độ bền vững bậc I, bậc chịu
SttLOẠI NHÀ, KẾT CẤU CHÍNHĐVTGIÁ BỒI THƯỜNG (đồng)NHSD (năm)GHI CHÚ
lửa I
4Nhà ở cấp I, II: Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh quyết toán. Xác định lại theo hồ sơ quyết toán được phê duyệt nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình- Cấp I: 100 năm.
- Cấp II: 75 năm.
- Cấp I: Độ bền vững bậc I, bậc chịu lửa I.
- Cấp II: Độ bền vững bậc II, bậc chịu lửa II.
IINHÀ TẠM (Theo quy định của pháp luật, nhà tạm không được công nhận là nhà ở, không phân cấp cho nên chỉ tính toán đủ mức giá theo quy định; các loại kho tạm cũng áp dụng đơn giá loại này)
1Cột, kèo gỗ xẻ hoặc cột BTCT; vách tôn hoặc ván tạp; mái tôn hoặc Fibrô xi măng; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàum²sàn821.000< 10Không phân cấp độ bền vững, bậc chịu lửa.
2Cột, kèo gỗ tạp hoặc tre; vách, mái tranh tre, nứa, lá; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu; hoặc loại nhà có kết cấu như nhà tạm loại 1 nhưng không có vách hoặc vách lửngm²sàn498.000
3Cột, kèo gỗ tạp hoặc tre; mái tranh tre, nứa, lá; nền đất; vách tạm, không cửam²sàn399.000
IIINHÀ NUÔI CHIM YẾN
1Nhà nuôi yến không ở: Khung cột BTCT, tường xây gạchm²sàn3.410.00018
2Nhà nuôi yến và kết hợp để ở: Đơn giá xác định riêng cho từng phần để ở (theo Phần I Bảng đơn giá nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, nhà nuôi chim yến) và phần nhà nuôi yến không ở (theo Khoản 1 Phần III Bảng đơn giá nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, nhà nuôi chim yến).
IVNHÀ KHO, NHÀ XƯỞNG (áp dụng đối với nhà xưởng phá dỡ trên 50,0% diện tích sàn xây dựng không tái sử dụng)
1Nhà kho, xưởng xây dựng độc lập, không có hồ sơ hoàn công, không phân cấp công trình quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD, có chiều cao cột biên lớn hơn hoặc bằng 3,00 m (nếu nhà xưởng có cột biên nhỏ hơn 3,00 m thì tính theo giá nhà tạm quy định tại Phần II Bảng đơn giá nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, nhà nuôi chim yến)
1.1Nhà xưởng loại 1: Kết cấu khung kèo cột BTCT hoặc sắt hình hoặc kết cấu khung kho Tiệp; mái lợp tôn sóng vuông hay mạ màu; tường xây gạch; nền lát gạch các loại hoặc bê tông xi măngm²sàn2.756.00018
SttLOẠI NHÀ, KẾT CẤU CHÍNHĐVTGIÁ BỒI THƯỜNG (đồng)NHSD (năm)GHI CHÚ
1.2Nhà xưởng loại 2: Kết cấu khung kèo, cột bằng gỗ xây dựng hoặc thép hình; tường lửng và lưới B40, mái tôn hoặc ngói; nền láng xi măng hoặc gạch các loạim²sàn2.228.00018
1.3Nhà xưởng loại 3: Nhà kho kết cấu tường gạch thu hồi hoặc khung kèo, cột bằng gỗ xây dựng hoặc thép hình; tường gạch lửng, vách tôn hoặc ván xẻ; mái tôn hoặc Fibrô xi măng hoặc ngói; nền láng xi măng, gạch tàu hoặc tương đươngm²sàn1.759.00015
1.4Nhà xưởng loại 4: Kết cấu giống loại 3 nhưng không có bao che, nền đấtm²sàn1.056.00015
2Loại xác định được theo cấp công trình quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD, có hồ sơ thanh, quyết toán: Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh quyết toán, hồ sơ hoàn công đã được cấp có thẩm quyền, cơ quan chức năng thẩm định phê duyệt dự toán, phù hợp với giá thị trường nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình

b) Đơn giá vật kiến trúc, lò gạch, mồ mả và các công trình đặc biệt khác:

SttLOẠI CÔNG TRÌNH, KẾT CẤU CHÍNHĐVTGIÁ BỒI THƯỜNG (đồng)GHI CHÚ
IVẬT KIẾN TRÚC
1Nhà vệ sinh
1.1Nhà vệ sinh riêng biệt (dùng cho các hộ tập thể) của các tổ chức cơ quan hoặc nhà vệ sinh ngoài nhà của cá nhân:
- Trang thiết bị vệ sinh trung bình;
- Tường quét vôi;
- Nền bê tông xi măng;
- Mái tôn hoặc Fibrô xi măng
m²sàn2.450.000Chưa tính hầm tự hoại. Phần hầm tự hoại, hố thấm tính riêng
1.1.1Trường hợp không xác định được thể tích bể tự hoại, tính toàn bộ cho diện tích xây dựng nhà vệ sinhm²sàn3.850.000
1.1.2Tường có phần ốp gạch dưới 1,6 m cộng thêmm²tường240.000
1.1.3Nền lát gạch ốp lát các loại cộng thêmm²sàn160.000
1.2Nhà vệ sinh riêng biệt (dùng cho các hộ tập thể) của các tổ chức cơ quan hoặc nhà vệ sinh ngoài nhà của cá nhân:
- Trang thiết bị vệ sinh trung bình;
- Tường xây gạch, mặt trong ốp gạch men cao từ trên 1,6 m;
m²sàn3.310.000Chưa tính hầm tự hoại. Phần hầm tự hoại, hố thấm tính riêng
SttLOẠI CÔNG TRÌNH, KẾT CẤU CHÍNHĐVTGIÁ BỒI THƯỜNG (đồng)GHI CHÚ
- Nền lát gạch ốp lát các loại;
- Mái ngói, lợp tôn.
1.2.1Trường hợp không xác định được thể tích bể tự hoại, tính toàn bộ cho diện tích xây dựng nhà vệ sinhm²sàn4.570.000
1.3Mái BTCT cộng thêmm²sàn225.000
1.4Nhà vệ sinh không lợp mái: Giảm thêm so với tổng giá trị nhà lợp máim²sàn200.000Tổng giá trị - (200.000 đồng x DT sàn XD)
1.5Bồn nước (nếu có)- Chủ sở hữu cung cấp chứng từ, hóa đơn mua hàng hoặc áp dụng theo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của UBND tỉnh (hoặc Liên Sở Xây dựng – Tài chính được phân cấp) hoặc báo giá 03 nhà sản xuất (hoặc nhà phân phối).
- Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại.
2Chuồng gia súc, gia cầm, chuồng trại chăn nuôi công nghiệp, phòng thí nghiệmm²sàn- Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ hoặc chứng từ thanh, quyết toán tại thời điểm thi công, phù hợp với giá thị trường hoặc chủ sở hữu không cung cấp chứng từ áp dụng đơn giá: 1.350.000 đồng/m²;
- Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại.
3Chuồng trại chăn nuôi gia súc của các hộ gia đình
3.1Cột gạch hoặc BTCT đúc sẵn; tường xây gạch lửng cao từ dưới (≤) 1,0 m (2 đầu hồi xây kín); mái lợp tôn hoặc lá; nền láng xi măng
3.1.1Trát vữa xi măng toàn bộ tườngm²sàn830.000
3.1.2Chỉ trát phần trongm²sàn775.000
3.1.3Không trát tườngm²sàn695.000
3.1.4Trường hợp tường mặt trước, mặt sau xây kín, phần tường cao hơn 1,0 m được cộng thêm diện tích xây cao trên 1,0 m
a) Trát hai mặt tườngm²tường350.000
b) Không trát tườngm²tường160.000
c) Trát một mặt tườngm²tường250.000
3.2Cột gỗ hoặc BTCT đúc sẵn; mái tôn hoặc lá; nền láng xi măng
3.2.1Vách tônm²sàn410.000
3.2.2Không váchm²sàn328.000
3.3Nền đất, cột gỗ; mái tôn hoặc lá; không váchm²sàn293.000
SttLOẠI CÔNG TRÌNH, KẾT CẤU CHÍNHĐVTGIÁ BỞI THƯỜNG (đồng)GHI CHÚ
4Quán tạm, sử dụng để buôn bán, không ở: Kết cấu khung sắt tiền chế; mái tôn
4.1- Không vách;
- Nền xi măng, gạch các loại
m²sàn498.000Áp dụng đối với những trường hợp giải tỏa trắng nhà ở phải di chuyển đi nơi khác hoặc bị giải tỏa một phần mà không có nơi ở khác phải di dời
4.2- Vách tôn tạm;
- Nền xi măng, gạch các loại
m²sàn736.000
4.3- Không vách;
- Nền đất.
m²sàn326.000
5Tường, cột xây gạch thẻ, không tô, chiều dày bất kỳm³2.040.000
6Tường xây gạch ống, không tô, chiều dày bất kỳm³1.250.000
7Mương máng xây gạch thẻ (có hoặc không tô trát)Khi đền bù xác định đơn giá theo m³ từng loại cấu kiện
8Tô tường cột vữa xi măngm²82.000
9Tô tường, cột, sẽ nô, ô văng, lam bằng đá rửam²244.000
10Láng nền sàn, bậc cấp mương nướcm²40.000
11Vách ván (1,5 - 2,0 cm), sàn gỗ các loại
11.1Vách gỗ tự nhiênm²258.000
11.2Sàn gỗ tự nhiênm²359.000
11.3Vách, sàn bằng ván épm²230.000
12Móng, nền, bệ máy: Bê tông đá 4x6 M100m³1.440.000
13Móng, nền, bệ máy: Bê tông đá 1x2 M200m³1.670.000
14Móng, bệ máy, cột, tường, đà, đan, lam, dầm, sàn các loại: BTCT đá 1x2 M200
14.1Móng, bệ máym³3.540.000
14.2Cột, tường, đà, đan, lam, dầm, sàn các loại (đã bao gồm ván khuôn)m³7.030.000
15Nền sàn lát gạch ốp lát các loại (không kể lớp bê tông lót, nếu có)m²240.000
16Sàn xi măng hoặc lát gạch tàu hoặc lát gạch thẻm²125.000
17Sân đổ đá mim³Theo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của UBND tỉnh (hoặc Liên Sở Xây dựng – Tài chính được phân cấp)
18Móng tường xây gạch thẻm³1.780.000
19Móng tường xây đá hộc, đá ongm³1.335.000
SttLOẠI CÔNG TRÌNH,
KẾT CẤU CHÍNH
ĐVTGIÁ BỐI
THƯỜNG
(đồng)
GHI CHÚ
20Hàng rào kẽm gai, lưới B40, hàng rào song sắt
20.1Hàng rào kẽm gai có trụ bê tông đúc sẵn, sắt V hoặc gỗ không có móng hàng ràom282.000
20.2Hàng rào lưới B40 có trụ bê tông đúc sẵn, sắt V hoặc gỗ không có móng hàng ràom2110.000
20.3Hàng rào song sắt cao trung bình 2,0 m (tường cao trung bình 0,4 m; trên rào song sắt), móng xây gạch hoặc đá hộcm2928.000
21Hàng rào xây gạch cao dưới 2,0 m, dày 100 mm; trụ xây gạch thẻ; móng xây gạch hoặc đá hộc (diện tích tính từ mặt đất, giá đã tính toán đến giá trị phần móng)
21.1Trát 02 mặtm2668.000Phần cao trên 2,0 m: Cộng thêm 350.000 đ/m2
21.2Trát 01 mặtm2553.000Phần cao trên 2,0 m: Cộng thêm 255.000 đ/m2
21.3Không trátm2438.000Phần cao trên 2,0 m: Cộng thêm 160.000 đ/m2
22Hàng rào xây gạch cao dưới 2,0 m, dày 100 mm; móng BTCT; trụ xây gạch thẻ hoạch BTCT đúc sẵn (diện tích tính từ mặt đất)
22.1Trát 02 mặtm2900.000Phần cao trên 2,0 m: Cộng thêm 420.000 đ/m2
22.2Trát 01 mặtm2785.000Phần cao trên 2,0 m: Cộng thêm 323.000 đ/m2
22.3Không trátm2670.000Phần cao trên 2,0 m: Cộng thêm 225.000 đ/m2
23Hàng rào lưới B40:
- Móng xây gạch hoặc đá hộc hoặc đá ong;
- Tường rào xây gạch ống dày 10 cm, cao bình quân 0,4 m + rào lưới B40, chiều cao lưới bình quân 1,2 m;
- Khoảng cách trụ (cọc) bình quân 3,0 m.
m2325.000Đã tính phần móng
24Hàng rào xây gạch Block (diện tích tính toán xác định từ mặt đất, giá đã tính toán đến
SttLOẠI CÔNG TRÌNH,
KẾT CẤU CHÍNH
ĐVTGIÁ BỒI
THƯỜNG
(đồng)
GHI CHÚ
giá trị phần móng)
24.1Hàng rào xây block T20 cao bình quân 2,0 m; móng xây gạch block hoặc đá hộcm2674.000Diện tích tính từ mặt đất
24.2Hàng rào xây block T10 hoặc gạch bê tông rộng 4 lỗ cao bình quân 2,0 m; móng xây gạch block hoặc đá hộcm2511.000
25Trụ cốngDiện tích tính từ mặt đất, đã tính phần móng
25.1Trụ cống xây gạch, không trátm31.854.000
25.2Trụ cống BTCTm35.944.000
25.3Trụ có tô trát, sơn, cộng thêmm2trát175.000
25.4Ốp đá hoa cương hoặc ốp Alu, cộng thêmm2ốp967.000
26Bồi thường san lấp mặt bằng: Khối lượng đất đắp lớn, đất đổ nền của các Công ty, các tổ chức kinh tế- Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ hoặc chứng từ thanh, quyết toán tại thời điểm thi công, phù hợp với giá thị trường.
- Trường hợp chủ sở hữu không có chứng từ thanh toán áp dụng: Giá thị trường (báo giá 03 nhà sản xuất hoặc phân phối) hoặc theo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của của UBND tỉnh (hoặc Liên Sở Xây dựng – Tài chính được phân cấp) cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu có) và giảm 10% thuế GTGT.
27Cầu rửa xe ô tô, mô tô, bệ móng, hầm bồn xăng dầuCông trình- Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường;
- Trường hợp chủ sở hữu không có chứng từ thanh toán căn cứ theo thiết kế hoặc đo hiện trạng tính lại theo đơn giá từng cấu kiện cấu thành tính tương tự như từ Khoản 5-19 Phần I Bảng đơn giá vật kiến trúc, lò gạch, mỏ mả và các công trình đặc biệt khác.
- Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại.
28Ống cống BTCT các loại (kể cả ống cống li tâm)mdTheo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của của UBND tỉnh (hoặc Liên Sở Xây dựng – Tài chính được phân cấp) hoặc báo giá 03 nhà sản xuất (hoặc nhà phân phối) nhân
SttLOẠI CÔNG TRÌNH,
KẾT CẤU CHÍNH
ĐVTGIÁ BỒI
THƯỜNG
(đồng)
GHI CHÚ
với tỷ lệ % chất lượng còn lại
29Giếng đào, tính theo chiều sâu, đường kính bình quân 1,0 m
29.1Không có ống cống, không xây miệngm sâu250.000
29.2Có ống cống, không xây miệng giếngm sâu250.000 + đơn giá ống cống
29.3Có ống cống, xây miệng giếngm sâu250.000 + đơn giá ống cống
+ giá diện tích xây, trát
29.4Đường kính khác 1,0 m: Nhân theo hệ số (đường kính khác 1,0 m)^2
(ví dụ giếng đường kính 1,2 m nhân hệ số (1,2^2) = 1,44)
30Giếng khoan dân dụng
30.1Chiều sâu từ dưới 20,0 mGiếng2.500.000Không phân biệt
đường kính
30.2Chiều sâu trên 20,0 mGiếng2.500.000 +
(100.000
đồng/m (x)
nhân chiều
sâu)
31Giếng khoan công nghiệpChủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại
32Giếng thấm đường kính trung bình 1,0 mcáiTính như
giếng đào
(Khoản 29.1
Phần I Bảng
đơn giá vật
kiến trúc, lò
gạch, mồ
mả và các
công trình
đặc biệt
khác) +
318.000
đồng/nấp
Có ống BTCT
đồ tại chỗ: Cộng
thêm 1.000.000
đồng cho một
mét ống.
33Miếu thờ xây gạch có máim2665.000
34Bàn thiên xây gạch, có đan BTCT các loạicái533.000
35Bàn thiên gỗ các loạicái125.000
36Bàn thiên xây gạch không có đan BTCT các loạicái132.000
37Ốp tường, cột, lam, đan bằng gạch men, đá ốp lát các loại (ngoài phạm vi công trình)m2364.000
38Đài nước kết cấu BTCTcái- Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở
SttLOẠI CÔNG TRÌNH, KẾT CẤU CHÍNHĐVTGIÁ BỒI THƯỜNG (đồng)GHI CHÚ
hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường;
- Trường hợp chủ sở hữu không có chứng từ thanh toán căn cứ theo thiết kế hoặc đo hiện trạng tính lại theo đơn giá từng cấu kiện cấu thành.
- Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại.
39Hầm biogas, hầm tự hoại xây gạch, nắp BTCTm31.684.000
40Bể nước sinh hoạt gia đình: Đáy BTCT, thành xây gạch, không nắpcái- Tính theo khối lượng các loại kết cấu (đo hiện trạng tính lại theo đơn giá từng cấu kiện cấu thành xác định từ Khoản 5-19 Phần I Bảng đơn giá vật kiến trúc, lò gạch, mỏ mả và các công trình đặc biệt khác) nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại.
- Có nắp cộng thêm 318.000 đ/m2 nắp
41Bể nước, bể cá BTCTcáiTính theo khối lượng các loại kết cấu BTCT cấu thành xác định từ Khoản 5-19 Phần I Bảng đơn giá vật kiến trúc, lò gạch, mỏ mả và các công trình đặc biệt khác nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại
42Mương, cống hộp BTCTm31.581.000Tính theo chiều dài nhân (x) tiết diện ngoài mương
43Mương, cống hộp đáy bê tông, thành xây gạch, có nắp đan bê tông đúc sẵnm31.182.000Tính theo chiều dài nhân (x) tiết diện ngoài mương
44Mương, cống hộp đáy bê tông, thành xây gạch, không có nắp đan bê tông đúc sẵnm3830.000Tính theo chiều dài nhân (x) tiết diện ngoài mương
45Trần (Áp dụng để trừ đi khi bồi thường đối với các loại nhà đóng trần không hết diện tích tầng áp mái hoặc cộng thêm khi có đóng trần dưới sàn BTCT)
45.1Trần ván épm2trần157.000
45.2Trần tôn lạnhm2trần145.000
45.3Trần thạch caom2trần150.000
SttLOẠI CÔNG TRÌNH,
KẾT CẤU CHÍNH
ĐVTGIÁ BỒI
THƯỜNG
(đồng)
GHI CHÚ
45.4Trần ván gỗ tự nhiênm²trần359.000
46Hệ thống tưới tự độnghệ thống- Khi bồi thường cần xác định sơ đồ tuyển ống bồi thường để xác định các thông số: Chủng loại ống, chiều dài từng chủng loại ống, số lượng co, tê, van khóa, số lượng vòi thuộc phạm vi bồi thường để áp dụng giá. Giá các cấu kiện xác định theo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của UBND tỉnh (hoặc Liên Sở Xây dựng – Tài chính được phân cấp) hoặc báo giá 03 nhà sản xuất (hoặc nhà phân phối);
- Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại.
46.1Hệ thống tưới phun mưa
46.2Hệ thống tưới phun sương
46.3Hệ thống tưới nhỏ giọt
IILÒ GẠCH CÁC LOẠIcáiChủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại
IIIMỒ MÀ
1Nhà mồ đặc biệt kiên cố có kiến trúc phức tạpm²Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường hoặc 85% đơn giá nhà cung cấp
2Mà xây đứng kiểu hình tháp (chóp đứng) dạng kiến trúc có chân đường kính 1,5 - 2,0 m; cao 2,0 - 3,0 mcáiChủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết toán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường
3Mà xây kiên cố bằng bê tông, ốp gạch, đá rửa bao gồm kim tínhcái20.000.000
4Mà xây gạch, có hoa văn trang trí bao gồm kim tínhcái16.000.000
5Mà ghép xây đá đỏ, đá ong, bao gồm kim tínhcái13.000.000
6Mà đấtcái3.000.000
IVCÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC BIỆT
Đình, chùa, trạm xăng dầu, tháp thu, phát sóng viễn thông, công trình thể thao- Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ chứng từ thanh toán, quyết
SttLOẠI CÔNG TRÌNH,
KẾT CẤU CHÍNH
ĐVTGIÁ BỒI
THƯỜNG
(đồng)
GHI CHÚ
dưới nước, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầngtoán hoặc hợp đồng của chủ sở hữu với đơn vị thi công, phù hợp với giá thị trường.
- Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại.

c) Đơn giá các loại lò đốt:

- Lò sấy lúa, lò đường: Tính căn cứ theo chứng từ thanh, quyết toán của chủ sở hữu với đơn vị thi công. Trường hợp không có chứng từ thì căn cứ vào kết quả đo đạc thực tế để xác định giá trị theo đơn giá theo các cấu kiện cấu thành lò (gạch xây, BTCT, vữa trát ...);

- Lò heo quay, lò nướng bánh mì, lò nấu các loại: Tính theo chứng từ thanh, quyết toán của chủ sở hữu với đơn vị thi công. Trường hợp không có chứng từ thì căn cứ vào kết quả đo đạc thực tế để xác định giá trị theo đơn giá các cấu kiện cấu thành lò (gạch xây, BTCT, vữa trát, ...).

d) Hệ thống điện nước các loại.

- Đơn giá tính theo giá dự toán của ngành điện, nước hoặc hóa đơn, chứng từ thanh toán của người sử dụng điện nước;

- Trường hợp không có dự toán, hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán thì căn cứ vào khảo sát thực tế để tính (giá vật tư và nhân công tính bằng đơn giá của ngành điện, nước tại thời điểm tính giá) và trừ đi 10% thuế VAT.

2. Đơn giá xây dựng phục vụ công tác hỗ trợ di dời (áp dụng trong trường hợp vật kiến trúc không được bồi thường; ngoại trừ mồ mả: Ngoài việc tính bồi thường còn được hỗ trợ chi phí di dời)

SttLOẠI CÔNG TRÌNH,
KẾT CẤU CHÍNH
ĐVTGIÁ HỖ TRỢ
DI DỜI
(đồng)
GHI CHÚ
IVẬT KIẾN TRÚC
Quán tạm sử dụng để buôn bán, không ở
1- Kết cấu khung sắt tiền chế;
- Mái tôn;
- Vách tôn;
- Nền xi măng hoặc lát gạch tàu hoặc gạch bông.
m²sàn289.000
2- Kết cấu khung sắt tiền chế;
- Mái tôn;
- Không vách;
- Nền xi măng hoặc lát gạch tàu hoặc gạch bông.
m²sàn239.000
SttLOẠI CÔNG TRÌNH,
KẾT CẤU CHÍNH
ĐVTGIÁ HỖ TRỢ
DI DỜI
(đồng)
GHI CHÚ
3- Kết cấu khung sắt tiền chế;
- Mái tôn;
- Không vách;
- Nền đất.
m²sàn106.000
4- Kết cấu cột gỗ;
- Mái tôn;
- Không vách.
m²sàn150.000
5Quán có kết cấu cột gỗ, mái ngói xưa có giá trị thẩm mỹ cao: Hỗ trợ di dời 100% diện tích, giá hỗ trợ di dời xác định theo Khoản 1 Phần I Bảng đơn giá xây dựng phục vụ công tác hỗ trợ di dời
IIMÔ MÃ (đã bao gồm chi phí đào, bốc mổ mả)
1Hỗ trợ di dời mộ cũcái4.600.000
2Hỗ trợ di dời mộ mới xây (từ 3 năm trở xuống)cái8.050.000
IIIHỖ TRỢ KHÁC VỀ VẬT KIẾN TRÚC
1Hỗ trợ di dời cổng rào bằng sắt thép kể cả các loại cổng chính, phụm²85.000
2Hỗ trợ di dời trụ bơm xăng dầutrụChủ đầu tư lập dự toán kinh phí chi phí di dời (bao gồm cả chi phí kiểm định lại thiết bị và bồn chứa) để phê duyệt
3Hỗ trợ di dời bồn xăngbồn
4Hỗ trợ di dời bảng hiệu các loạim²35.000
5Hỗ trợ di dời đối với panô, áp phíchm²- Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ hoặc chứng từ thanh quyết toán di dời tại thời điểm thi công, phù hợp với giá thị trường.
- Khi bồi thường tính theo tỷ lệ (%) giá trị còn lại.
6Hỗ trợ di dời đan BTCT các loạim²57.000
7Hỗ trợ di dời hòn non bộm³1.514.000
8Hỗ trợ di dời hồ nước, hồ cá cảnh BTCT hoặc xây gạchm³1.175.000
9Hỗ trợ di dời hồ nước bằng ống cống BTCT đúc sẵn đường kính bất kỳcái193.000
10Hỗ trợ di dời trụ BTCT các loại trụ ràocái57.000
11Hỗ trợ di dời đồng hồ điện các loại (áp dụng khi bồi thường phải di dời thuộc phạm vi giải tỏa)cáiXác định theo hóa đơn thanh toán hoặc dự toán của ngành điện
12Hỗ trợ di dời ống PVC hoặc sắt tráng kẽm, đường ống nằm riêng lẻ ngoài công trìnhmdTheo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng của UBND tỉnh (hoặc Liên Sở Xây dựng – Tài chính được phân cấp) hoặc
SttLOẠI CÔNG TRÌNH,
KẾT CẤU CHÍNH
ĐVTGIÁ HỖ TRỢ
DI DỜI
(đồng)
GHI CHÚ
báo giá 03 nhà sản xuất (hoặc nhà phân phối)
13Hỗ trợ di dời trụ điện BTCT hoặc thép hình sau đồng hồ chính (không phải trụ điện do ngành điện quản lý)
13.1Trụ điện BTCT
a) Trụ tròncột1.000.000
b) Trụ vuôngcột900.000
13.2Trụ điện sắt hìnhcột625.000
14Hỗ trợ di dời bồn nước nhựa, Inox chân đế thép hình820.000
15Hỗ trợ di dời đài nước bằng thép hình, chân đế bằng thép hình
15.1Cao dưới 5,0 m.cái1.312.000
15.2Cao trên 5,0 m, cứ tăng 1,0 m hỗ trợ thêmđồng/m260.000
16Hỗ trợ di dời đồng hồ nước sinh hoạtcáiXác định theo hóa đơn thanh toán hoặc dự toán của ngành nước
17Hỗ trợ di dời dây điện đối với điện sinh hoạt từ đồng hồ chính tới đồng hồ phụm11.000
18Hỗ trợ di dời trạm BTScáiXác định theo hóa đơn thanh toán hoặc dự toán được phê duyệt, bao gồm cả chi phí xin phép xây dựng, chứng nhận kiểm định lại thiết bị trạm gốc
19Hỗ trợ di dời trụ ăng ten truyền hìnhmd23.000
20Hỗ trợ di dời chân điện thoạicái624.000
21Hỗ trợ thay mái và vách lá bằng vật liệu không cháym²200.000

3. Xác định tiền bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo Khoản 1 Điều 65 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở

Tiền nhà được xác định căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng; giá trị còn lại của nhà ở được xác định theo tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà ở nhân (x) với giá chuẩn nhà ở xây dựng mới xác định theo Phần I Bảng đơn giá nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, nhà nuôi chim yến và nhân (x) với diện tích sử dụng nhà ở.

4. Nguyên tắc áp dụng

a) Trong từng loại công trình xây dựng, nếu quy mô và cấp công trình trên thực tế chưa được Bảng đơn giá để cập đến thì tùy theo từng trường hợp cụ thể giao Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện đề xuất đơn giá phù hợp với thực tế, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Đối với công trình nhà cửa, vật kiến trúc nếu chủ sở hữu không lưu giữ, cung cấp hồ sơ chứng từ thanh quyết toán hoặc có dạng khác biệt, kết cấu tỉ mỉ, điêu khắc phức tạp; kho tàng, bến bãi; các công trình xây dựng khác không có trong danh mục Bảng đơn giá này: Đề nghị Chủ đầu tư các công trình trên lập dự toán và phải được đơn vị tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thẩm tra trước khi gửi Hội đồng thẩm định thực hiện công tác bồi thường theo quy định.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa chi trả tiền được xử lý như sau:

a) Các trường hợp bồi thường theo giá nhà nước trước đây đã được UBND tỉnh phê duyệt kinh phí bồi thường và được chủ đầu tư, UBND cấp huyện thông báo chi trả tiền bồi thường thì không áp dụng lại giá theo Quy định này;

b) Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chủ dự án chưa thông báo chi trả tiền cho các hộ dân thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với chủ dự án tiếp tục thông báo chi trả và tính bồi thường bổ sung phần chênh lệch giá (nếu có);

c) Các phương án đang lập, các phương án đã được lập và đang trong quá trình thẩm định, chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất rà soát, điều chỉnh lại giá theo Quy định này;

d) Đối với dự án mà phương án chia thành nhiều đợt, trong đó có một số đợt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chi trả xong, phần còn lại đang tiếp tục lập phương án cho các đợt sau thì áp dụng theo Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Mục lục Bấm để đi tới điều