vanban.org

Điều 7. Cước phí sử dụng Mạng TSLCD — Quyết định 58/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2019 Thay thế: 23/2019/QĐ-UBND · 02/08/2019
Bình Phước Ban hành 22/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 58/2017/QĐ-UBND
15/08/201923/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cước phí sử dụng Mạng TSLCD

Cước phí sử dụng Mạng TSLCD được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và áp dụng theo Thông tư số 06/2010/TT-BTTTT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành giá cước sử dụng Mạng TSLCD phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.

Các đơn vị khi có nhu cầu kết nối Mạng TSLCD, có thể liên hệ với Sở Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn và tự chi trả cước phí hòa mạng và phí sử dụng Mạng TSLCD.