vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý một số loại phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương, như sau: — Quyết định 58/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Dương Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý một số loại phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 58/2016/QĐ-UBND
01/01/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 61/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường · 93/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý một số loại phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương, như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác nước dưới đất; giấy phép khai thác nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

2. Mức thu các loại phí:

Stt Loại phí Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1 Phí thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất:    
  - Lưu lượng từ 200  đến dưới 500 m3/ngày đêm Đề án 1.100.000
  - Lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm Đề án 2.600.000
  - Lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm Đề án 5.000.000
2 Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:    
  - Lưu lượng từ 200  đến dưới 500 m3/ngày đêm Báo cáo 1.400.000
  - Lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm Báo cáo 3.400.000
  - Lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm Báo cáo 6.000.000
3 Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt:    
  - Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm. Đề án 600.000
  - Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3/giây đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm. Đề án 1.800.000
  - Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3/giây đến dưới 01m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm đến dưới 20.000m3/ngày đêm. Đề án 4.400.000
  - Cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01m3/giây đến dưới 02m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3/ngày đêm đến dưới 50.000m3/ngày đêm. Đề án 8.400.000
4 Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước:    
  - Lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm Đề án   600.000
  - Lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm Đề án 1.800.000
  - Lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm Đề án 4.400.000
  - Lưu lượng từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm Đề án 8.400.000
  - Lưu lượng trên 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản. Đề án 11.600.000
  - Lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản. Đề án 14.600.000
5 Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ. Hồ sơ 1.400.000

3. Tổ chức thu, nộp và quản lý:

a) Cơ quan trực tiếp thu phí. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thu phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

b) Trách nhiệm của cơ quan trực tiếp thu phí.

 - Niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí;

- Cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định;

- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo quy định hiện hành;

- Nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

c) Chi phí trang trải cho nhiệm vụ thẩm định hồ sơ, đề án, báo cáo, thu phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan trực tiếp thu theo chế độ, định mức chi ngân sách hiện hành.