Điều 4. Đối với máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu thực tế, khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị và nguyên tắc phân cấp được quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND tỉnh về thẩm quyền quản lý tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định số lượng chủng loại máy móc thiết bị văn phòng phổ biến (bao gồm cả các thiết bị khác) để trang bị cho các chức danh, cán bộ, công chức, viên chức phải phù hợp và theo đúng tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến quy định tại Điều 7 và Phụ lục II, III và IV kèm theo Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg.
2. Trường hợp giá mua máy móc thiết bị văn phòng phổ biến (bao gồm cả các thiết bị khác) để trang bị cho các chức danh, cán bộ, công chức, viên chức cao hơn không quá 10% so với mức giá tối đa quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải gửi hồ sơ cho Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Trường hợp cần thiết phải trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến để trang bị cho các chức danh, cán bộ, công chức, viên chức cao hơn từ trên 10% đến không quá 20% so với mức giá tối đa quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg thì UBND tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Tài chính xem xét quyết định.
4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến:
a. Căn cứ điều kiện thực tế, căn cứ loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến, Thủ trưởng cơ quan đơn vị quyết định việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b. Cán bộ, công chức, viên chức nhận khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có trách nhiệm tự trang bị, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị, đảm bảo phục vụ yêu cầu công tác.
c. Việc khoán kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg và Điều 8 Thông tư số 19/2016/TT-BTC, đồng thời đưa vào Quy chế về quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, kèm lập Bảng đăng ký khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến để thực hiện việc chi trả thanh toán khoán kinh phí theo Mẫu phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.
5. Việc thay thế máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến được trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 3 Thông tư số 19/2016/TT-BTC.