vanban.org

Điều 2. Mức thu phí và lệ phí — Quyết định 58/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/08/2017 Thay thế: 62/2017/QĐ - UBND · 08/08/2017
Ninh Thuận Ban hành 25/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 62/2017/QĐ - UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 62/2017/QĐ - UBND
Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 58/2015/QĐ-UBND
18/08/201762/2017/QĐ - UBNDThay thế Đang xem 01/01/2017104/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ 25/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 384/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu phí thẩm định hồ sơ và thu lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 384/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí và lệ phí

1. Mức thu phí

STT Loại phí Mức thu (đồng/1 đề án, báo cáo)
I Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất  
1 Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm 400.000
2 Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm 1.100.000
3 Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm 2.600.000
4 Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm 5.000.000
II Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt  
1 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm 600.000
2 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm 1.800.000
3 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm 4.400.000
4 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm 8.400.000
III Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi  
1 Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm 600.000
2 Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm 1.800.000
3 Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm 4.400.000
4 Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3 đến dưới 5.000m3/ngày đêm 8.400.000
IV Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất  
1 Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm 400.000
2 Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm 1.400.000
3 Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm 3.400.000
4 Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm 6.000.000
V Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất 1.400.000
VI Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: mức thu phí bằng 50% mức thu quy định tại mục I, II, III, IV và V nêu trên.
Khoản 2 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 104/2016/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/01/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ