Điều 2. Phạm vi áp dụng:
1. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này là đơn giá chuẩn áp dụng trong các trường hợp:
a. Định giá nhà và công trình xây dựng; Kiểm định, đánh giá hiện trạng nhà và công trình xây dựng, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước;
b. Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa;
c. Xác định giá trị chuyển nhượng, đền bù giải tỏa.
2. Nguyên tắc áp dụng:
a. Đơn giá đánh giá hiện trạng nhà, công trình xây dựng:
- Bao gồm các thao tác thực hiện để đánh giá tỷ lệ chất lượng còn lại nhà, công trình cụ thể: Thu thập các giấy tờ nhà, đất liên quan đến khuôn viên lô đất và nhà, công trình xây dựng, chủ sử dụng, quá trình cải tạo sửa chữa; mô tả kết cấu, kiến trúc khối nhà, công trình; xác định diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, cấp hạng nhà và công trình; đánh giá tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà và công trình; lập biên bản đánh giá hiện trạng của nhà và công trình.
- Chi phí đánh giá hiện trạng nhà, công trình xây dựng bằng đơn giá đánh giá hiện trạng nhà, công trình xây dựng nhân (x) với tổng diện tích sàn sử dụng của nhà, công trình xây dựng.
b. Đơn giá đo, vẽ hiện trạng nhà, công trình xây dựng:
- Bao gồm các thao tác thực hiện để lập bản vẽ hiện trạng cụ thể: Vẽ sơ bộ các mặt bằng, mặt đứng, mặt bằng mái, mặt cắt kiến trúc của nhà và công trình vào sổ ghi chép; đo kích thước hình khối kiến trúc, khối kết cấu, và tổng thể nhà, công trình, ghi chép số liệu; khảo sát quá trình sử dụng nhà, công trình; lập bản vẽ, ghi thuyết minh số liệu thể hiện về hình dạng các mặt đứng, mặt cắt, mặt bằng và một số kết cấu trên máy vi tính; tiến hành chụp hình hiện trạng nhà, công trình và khuôn viên khu đất; in bản vẽ và thuyết minh.
- Chi phí đo, vẽ hiện trạng nhà, công trình xây dựng bằng đơn giá đo, vẽ hiện trạng nhà, công trình xây dựng nhân (x) với tổng diện tích sử dụng của nhà, công trình xây dựng.