Điều 3. Mức chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại Điều 2 Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và các chiều nghèo (tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản) của người dân; là cơ sở xác định đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo và an sinh xã hội, hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác của Thành phố trong giai đoạn 2016 - 2020. — Quyết định 58/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 20/11/2024
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 102/2024/QĐ-UBND · 06/11/2024
Sửa đổi, bổ sung: 07/2019/QĐ-UBND · 15/03/2019
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 10 năm
20/11/2024102/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
25/03/201907/2019/QĐ-UBNDSửa đổi
10/01/2016Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 58/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Các tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt của các chiều nghèo (tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản) được sử dụng đo lường xác định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo Thành phố giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 2. Chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo Thành phố áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 7
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy