Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương năm 2016; gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Chỉ tiêu về kinh tế
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng 8,2% so với năm 2015.
- Tỷ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ, nông – lâm nghiệp - ngư nghiệp và thuế sản phẩm trong cơ cấu kinh tế tương ứng đạt 63,2% – 23,3% – 4,3% - 9,2%.
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 8,7%.
- Giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp tăng 4%.
- Giá trị gia tăng ngành dịch vụ tăng 8,8%.
- GRDP bình quân đầu người khoảng 108,3 triệu đồng/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng 16,5%.
- Tổng thu ngân sách đạt 39.000 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách 14.500 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản 5.500[1] tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 20%.
- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên 1,4 tỷ USD.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 11,3%.
2. Chỉ tiêu về xã hội
- Tạo việc làm mới cho 45.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 72%.
- Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia 60%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể cân nặng dưới 8,5%.
- Số giường bệnh trên vạn dân đạt 22,8 giường[2].
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 80,6%.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 24,8m2.
3. Chỉ tiêu về môi trường
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,5%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch 99%.
- Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 97%.
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý đạt 93%.
- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý 100%.
- Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung 100%.
- Tỷ lệ che phủ cây công nghiệp và cây lâu năm đạt 57,1%.
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện 99,97%.