Điều 14. Tiêu chuẩn Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các quy định của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các quy định của cơ quan, đơn vị, địa phương và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua;
b) Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh;
c) 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.
2. Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các quy định của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các quy định của cơ quan, đơn vị, địa phương; chấp hành tốt công tác an toàn trong lao động.
2.1. Đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Công nhân, nông dân và người lao động lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã.
b) Công nhân có sáng kiến trong lao động, sản xuất mang lại lợi ích cho doanh nghiệp được doanh nghiệp công nhận và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.
c) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm, thu nhập ổn định cho 05 lao động trở lên.
d) Người lao động trực tiếp sản xuất đạt năng suất, chất lượng lao động cao hoặc thợ giỏi, bàn tay vàng tiêu biểu của doanh nghiệp, đơn vị, địa phương.
2.2. Trong 02 năm liền kề với năm đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng, Bằng khen, công nhân, nông dân, người lao động phải có ít nhất một lần được Giám đốc doanh nghiệp tặng giấy khen hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện, thành phố, thị xã tặng giấy khen.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các quy định của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các quy định của cơ quan, đơn vị, địa phương; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua.
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh.
c) 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể; thực hiện tốt công tác cải cách hành chính.
4. Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các quy định của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; các quy định của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”;
b) Tích cực chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất cao; tham gia tốt chương trình giảm nghèo ở địa phương và giúp đỡ các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo; có mức thu nhập cao hơn mức thu nhập bình quân tại địa phương; đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
5. Trong một năm, một đối tượng không đề nghị quá 01 lần tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (đối với khen thưởng thường xuyên, khen thưởng theo đợt, chuyên đề) trừ khen thưởng đột xuất.
6. Trường hợp trong một cơ quan, đơn vị có nhiều tập thể, cá nhân đạt tiêu chuẩn Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh thì cơ quan, đơn vị lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen theo tỷ lệ như sau:
a) Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND cấp huyện, thành phố, thị xã: Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho không quá 20% số tập thể thuộc cơ quan, đơn vị; không quá 10% số cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị, trong đó tối thiểu 40 % trở lên là người lao động trực tiếp.
b) Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân là nông dân, công nhân, người lao động ở cơ sở: Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho không quá 10% số tập thể thuộc đơn vị, tổ chức; không quá 3% số cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức trong đó tối thiểu 50% trở lên là công nhân, nông dân, người lao động trực tiếp.
7. Các tập thể, cá nhân đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen, trước đó đã được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen thường xuyên hàng năm, Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, Nhà nước tặng thưởng Huân chương thì sau 02 năm kể từ ngày có quyết định khen thưởng nếu đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1, 2 điều này thì được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen (trừ các hình thức khen thưởng đột xuất).