vanban.org

Điều 3. Các chế độ hỗ trợ — Quyết định 58/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 50/2025/QĐ-UBND · 27/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 108/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Hà Tĩnh Ban hành 25/08/2014 Hiệu lực 04/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh · 58/2014/QĐ-UBND
08/09/202550/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các chế độ hỗ trợ

1. Hỗ trợ tiền ăn:

Các đối tượng quy định tại điểm 1.1, 1.2 khoản 1 Điều 2 của Quy định này, khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên được hỗ trợ tiền ăn với mức 3% mức lương tối thiểu chung/người bệnh/ngày.

Các đối tượng quy định tại điểm 1.5 khoản 1 Điều 2 trong mỗi đợt khám, phẫu thuật tim được hỗ trợ tiền ăn với mức 50.000đ/trẻ em/ngày trong thời gian không quá 15 ngày.

2. Hỗ trợ tiền đi lại:

Các đối tượng thuộc điểm 1.1, 1.2 khoản 1 Điều 2 của Quy định này, khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định.

2.1. Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước:

Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và chiều về cho cơ sở y tế chuyển người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng hoặc dầu diezl/km tính theo khoảng cách vận chuyển thực tế, giá xăng, dầu tại thời điểm sử dụng và chi phí cầu, phà, phí đường bộ khác (nếu có). Nếu có nhiều hơn một người bệnh cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh.

2.2. Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước:

Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách vận chuyển thực tế và giá xăng tại thời điểm sử dụng.

Các cơ sở y tế chỉ định chuyển bệnh nhân và phẫu thuật thanh toán chi phí vận chuyển cho người bệnh, sau đó thanh toán với Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh.

Các đối tượng quy định tại điểm 1.5 khoản 1 Điều 2 trong mỗi đợt khám, phẫu thuật tim được hỗ trợ tiền đi lại theo giá phương tiện công cộng thông thường.

3. Hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng quy định tại điểm 1.1, 1.2 và 1.3 khoản 1 Điều 2 của Quy định này phải đồng chi trả theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn Luật đối với phần người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên, nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng/người/lần hỗ trợ và không quá 03 lần/người/năm.

4. Hỗ trợ 30% chi phí khám bệnh, chữa bệnh của các đối tượng:

4.1. Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí đối với phần người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế của Nhà nước từ 1 triệu đồng trở lên cho một đợt khám, chữa bệnh trong trường hợp không có bảo hiểm y tế theo quy định, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/người/lần hỗ trợ và không quá 03 lần/người/năm; nếu có bảo hiểm y tế thì hỗ trợ như khoản 3 Điều này.

4.2. Các bệnh khác khi người bệnh gặp khó khăn có tổng chi phí điều trị từ 50 triệu đồng cho một đợt khám, chữa bệnh trong trường hợp không có bảo hiểm y tế theo quy định, nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/người/lần hỗ trợ và không quá 03 lần/người/năm; nếu có bảo hiểm y tế thì hỗ trợ như khoản 3 Điều này.

5. Trường hợp người bệnh tự lựa chọn cơ sở khám, chữa bệnh (trái tuyến, vượt tuyến) hoặc khám, chữa bệnh theo yêu cầu thì thực hiện việc thanh toán chi phí khám, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; Quỹ không hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh đối với các trường hợp này.