vanban.org

Điều 11. Xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến việc xin hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân — Quyết định 58/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2017/QĐ-UBND · 01/06/2017
Nghệ An Ban hành 25/10/2013 Hiệu lực 04/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 58/2013/QĐ-UBND
01/06/201747/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến việc xin hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân

1. Các thủ tục hành chính liên quan đến việc xin hoạt động khoáng sản bao gồm:

a) Cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền; phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động và môi trường và Dự án cải tạo phục hồi môi trường; giải quyết theo thẩm quyền việc cho thuê đất, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật; cấp phép, gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước.

b) Cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

c) Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

d) Cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

đ) Các nội dung phối hợp xử lý các TTHC khác thuộc thẩm quyền giải quyết của các Bộ, ngành Trung ương.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm:

Chủ trì, phối hợp giải quyết các TTHC quy định tại điểm a và điểm đ của khoản 1 Điều 11 Quy chế này.

3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm góp ý về thiết kế cơ sở của các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các TTHC theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy chế này.

4. Sở Công Thương có trách nhiệm:

a) Giải quyết TTHC quy định tại điểm c của khoản 1 Điều 11 của Quy chế này, chịu trách nhiệm góp ý về thiết kế cơ sở của các loại khoáng sản ngoài khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các TTHC theo khoản 1 Điều 11 của Quy chế này.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Giải quyết TTHC quy định tại điểm d của khoản 1 Điều 11 của Quy chế này.

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các TTHC theo khoản 1 Điều 11 của Quy chế này.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì giải quyết các TTHC quy định tại điểm b của khoản 1 Điều 11 của Quy chế này.

7. Sở Tài chính chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất khoáng sản;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định chi phí sử dụng thông tin, tài liệu điều tra địa chất về khoáng sản.

8. UBND cấp huyện, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam chịu trách nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm giải quyết các TTHC liên quan đến hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền;

b) Thực hiện khảo sát, lựa chọn địa điểm; góp ý kiến về dự án; giải phóng mặt bằng, cho thuê đất, giao đất, xác định mốc giới, xác định sử dụng cơ sở hạ tầng, đánh giá việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân.

9. Việc kiểm tra hiện trạng khu vực và các vấn đề khác có liên quan đến khu vực cấp phép được thống nhất tổ chức kiểm tra, không tổ chức kiểm tra riêng lẻ từng cơ quan và Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì thực hiện. Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện và UBND cấp xã là cơ quan phối hợp.