vanban.org

Điều 4. Mối quan hệ công tác — Quyết định 58/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/02/2016 Thay thế: 02/2016/QĐ-UBND · 01/02/2016
Bình Thuận Ban hành 21/07/2008 Hiệu lực 31/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số '04/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Công Thương tỉnh Lâm Đồng · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Thuận · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Thuận · 15/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Công Thương Bình Thuận · 02/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác của Sở Công Thương Bình Thuận · 58/2008/QĐ-UBND
11/02/201602/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2008/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với Bộ Công Thương:

Sở Công Thương chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao, báo cáo chuyên đề theo yêu cầu cho Bộ Công Thương.

3. Đối với các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở Công Thương có mối quan hệ phối hợp với các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh, những nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Sở có trách nhiệm thực hiện những hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành của các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến các hoạt động và phạm vi quản lý của Sở.

4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và những nội dung công tác của ngành, những nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh giao cần phối hợp, để Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trên lĩnh vực công thương ở địa phương.

5. Đối với các Phòng Công Thương, Phòng Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố:

Sở Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra các hoạt động của các Phòng Công Thương, Phòng Kinh tế về việc chấp hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công thương ở địa phương. Các Phòng Công Thương, Phòng Kinh tế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất và báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của Sở tình hình quản lý Nhà nước về công thương tại địa phương.

6. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh:

Sở Công Thương thực hiện công tác chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động trên lĩnh vực công thương của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.