Điều 4. Quy định điều chỉnh trong đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc
1. Diện tích xây dựng nhà, cấp nhà, giá trị còn lại của ngôi nhà xác định theo Quyết định số 37/2002/QĐ-UB ngày 26/7/2002 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phương pháp xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, cấp nhà; giá trị còn lại của ngôi nhà. Trường hợp các nhà có kết cấu không tương ứng với kết cấu của cấp nhà theo quy định thì tùy theo tình hình thực tế chủ đầu tư tính toán và đề xuất đơn giá bồi thường cụ thể.
2. Nhà cấp II chưa lát nền: Giảm trừ 315.000 đồng/m2 sàn xây dựng.
3. Nhà cấp III và nhà cấp IVA, IVB chưa lát nền: Giảm trừ 7855.000 đồng/m2 sàn xây dựng.
4. Nhà cấp IV không la phông: Giảm trừ 108.000 đồng/m2.
5. Nhà cấp IVC và bán kiên cố, nhà tạm chưa lát nền: giảm trừ 80.000 đồng/m2 sàn xây dựng.
6. Nền nhà lát bằng tre thì đơn giá nền là 42.000 đồng/m2.
7. Nhà cấp IV và bán kiên cố có chiều cao tường thấp hơn 2,7 m (đo tại vị trí tường có chiều cao cao nhất đến nền nhà) thì giảm đơn giá 20%.
8. Nhà tạm có chiều cao tường thấp hơn 1,6 m (đo tại vị trí tường có chiều cao cao nhất đến nền nhà) thì giảm đơn giá 20%.
9. Nhà, công trình xây dựng xây gạch nhưng không tô trát vữa mặt tường thì giảm đơn giá 15%.
10. Đơn giá gác gỗ trong nhà cấp IV và bán kiên cố: 297.000 đồng/m2.
11. Đơn giá hỗ trợ di dời nhà tiền chế khung thép, vì kèo thép, mái tôn, vách tôn hoặc lưới B40: 7873.000 đồng/m2.
Điều 5. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ di dời cây trồng
1. Cây cao su: Mật độ không quá 550 cây/ha
- Cây 1 năm tuổi 45.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi 65.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi 75.000 đồng/cây
- Cây 4 năm tuổi 90.000 đồng/cây
- Cây 5 năm tuổi 110.000 đồng/cây
- Cây 6 - 8 năm tuổi 120.000 đồng/cây
- Cây 9 - 10 năm tuổi 160.000 đồng/cây
- Cây 11 - 20 năm tuổi 7849.000 đồng/cây
- Cây 21 - 27 năm tuổi 120.000 đồng/cây
- Cây trên 27 năm tuổi 35.000 đồng/cây
2. Cây điều: Mật độ không quá 240 cây/ha
- Cây 1 năm tuổi 40.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi 50.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi 60.000 đồng/cây
- Cây 4 - 5 năm tuổi 100.000 đồng/cây
- Cây 6 - 10 năm tuổi 140.000 đồng/cây
- Cây 11 - 15 năm tuổi 160.000 đồng/cây
- Cây 15 - 20 năm tuổi 60.000 đồng/cây
- Cây trên 20 năm tuổi 30.000 đồng/cây
3. Tiêu: Mật độ không quá 2.000 nọc/ha
- Cây 1 năm tuổi 40.000 đồng/nọc
- Cây 2 năm tuổi 50.000 đồng/nọc
- Cây 3 năm tuổi 60.000 đồng/nọc
- Cây 4 năm tuổi 80.000 đồng/nọc
- Cây 5 - 15 năm tuổi 130.000 đồng/nọc
- Cây trên 15 năm tuổi 50.000 đồng/nọc
* Quy định bổ sung:
- Nọc xây gạch chóp, cao tối thiểu 2,5m cộng thêm đơn giá: 180.000 đồng/nọc
- Nọc xây khối vuông cao tối thiểu 2,5m cộng thêm đơn giá: 60.000 đồng/nọc
- Nọc cây sống cộng thêm: 15.000 đồng/nọc.
- Các loại nọc khác không cộng thêm.
4. Cà phê: Mật độ không quá 1.100 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi 35.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi 40.000 đồng/cây
- Cây 3 - 5 năm tuổi 80.000 đồng/cây
- Cây 6 - 10 năm tuổi 100.000 đồng/cây
- Cây 11 - 15 năm tuổi 140.000 đồng/cây
- Cây trên 15 năm tuổi 40.000 đồng/cây
5. Ca cao: Mật độ không quá 1.111 cây/ha và không quá 600 cây/ha đối với trồng xen.
- Cây 1 năm tuổi 30.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi 40.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi 60.000 đồng/cây
- Cây từ 4 năm tuổi trở lên 100.000 đồng/cây
6. Cây chè cành: Mật độ không quá 9.000 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi 3.500 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi 5.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi 7.000 đồng/cây
- Cây từ 4 năm tuổi trở lên 10.000 đồng/cây
7. Sầu riêng, măng cụt: Mật độ không quá 240 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi 60.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi 80.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi 100.000 đồng/cây
- Cây 4 - 5 năm tuổi 150.000 đồng/cây
- Cây 6 - 7 năm tuổi 7849.000 đồng/cây
- Cây 8 - 10 năm tuổi 7923.000 đồng/cây
- Cây trên 10 năm tuổi 350.000 đồng/cây
* Riêng đối với cây sầu riêng giống cao sản, chất lượng cao và được đầu tư thâm canh theo quy trình kỹ thuật hiện đại, ngoài đơn giá trên được cộng thêm:
- Sầu riêng 5 - 7 năm tuổi hỗ trợ thêm 100.000 đồng/cây
- Sầu riêng 8 - 9 năm tuổi hỗ trợ thêm 7849.000 đồng/cây
- Sầu riêng từ 10 năm tuổi hỗ trợ thêm 350.000 đồng/cây
8. Xoài: Mật độ không quá 240 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi 40.000 đồng/cây
- Cây 2 năm tuổi 50.000 đồng/cây
- Cây 3 năm tuổi 60.000 đồng/cây
- Cây 4 - 5 năm tuổi 80.000 đồng/cây
- Cây 6 - 7 năm tuổi 100.000 đồng/cây
- Cây 8 - 10 năm tuổi 150.000 đồng/cây
- Cây trên 10 năm tuổi 180.000 đồng/cây
9. Mít, dừa, me, vú sữa: Mật độ không quá 240 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi 35.000 đồng/cây
- Cây 2 - 3 năm tuổi 45.000 đồng/cây
- Cây 4 - 5 năm tuổi 80.000 đồng/cây
- Cây 6 - 7 năm tuổi 140.000 đồng/cây
- Cây 8 - 10 năm tuổi 160.000 đồng/cây
- Cây trên 10 năm tuổi 180.000 đồng/cây
10. Chôm chôm, nhãn: Mật độ không quá 278 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi 40.000 đồng/cây
- Cây 2 - 3 năm tuổi 50.000 đồng/cây
- Cây 4 - 5 năm tuổi 70.000 đồng/cây
- Cây 6 - 8 năm tuổi 120.000 đồng/cây
- Cây 9 - 10 năm tuổi 160.000 đồng/cây
- Cây từ 11 năm tuổi trở lên 180.000 đồng/cây
11. Cam, bưởi: Mật độ không quá 625 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi 35.000 đồng/cây
- Cây 2 - 3 năm tuổi 45.000 đồng/cây
- Cây 4 - 5 năm tuổi 60.000 đồng/cây
- Cây 6 - 8 năm tuổi 120.000 đồng/cây
- Cây từ 9 năm tuổi trở lên 160.000 đồng/cây
12. Sa bô chê, sơ ri, cóc, mận, ổi, hồng quân, bơ, chanh, quít, táo, mãng cầu, thanh long, cà ri:
- Cây 1 năm tuổi 30.000 đồng/cây
- Cây 2 - 3 năm tuổi 40.000 đồng/cây
- Cây 4 - 6 năm tuổi 80.000 đồng/cây
- Cây 7 - 10 năm tuổi 100.000 đồng/cây
- Cây trên 10 năm 120.000 đồng/cây
Trong đó:
- Mật độ tối đa đối với sa bô chê, sơ ri, cóc, mận, ổi, hồng quân, bơ không quá 278 cây/ha.
- Mật độ tối đa đối với chanh, quít, táo, mãng cầu, cà ri không quá 625 cây/ha.
- Mật độ tối đa đối với thanh long không quá 2.000 cây/ha.
13. Khế, chùm ruột: Mật độ không quá 1.100 cây/ha.
- Cây 1 - 2 năm tuổi 20.000 đồng/cây
- Cây 3 - 5 năm tuổi 50.000 đồng/cây
- Cây từ 6 - 10 năm tuổi 100.000 đồng/cây
- Cây trên 10 năm tuổi 120.000 đồng/cây
14. Đu đủ: Mật độ không quá 2.000 cây/ha.
- Cây 1 năm 5.000 đồng/cây
- Cây từ 2 năm 20.000 đồng/cây
15. Chuối: Mật độ không quá 5.500 cây/ha, bụi không quá 5 cây.
- Chuối có trái 20.000 đồng/cây
- Chuối chưa trái 5.000 đồng/cây
16. Thơm: Mật độ tối đa 16.000 cây/ha; bụi không quá 03 cây.
- Thơm có trái 3.000 đồng/cây
- Thơm chưa trái 1.000 đồng/cây
17. Một số cây ngắn ngày khác: Mật độ gieo trồng theo quy trình kỹ thuật.
- Lúa nước 5.000 đồng/m2
- Lúa rẫy 3.000 đồng/m2
- Bắp 5.000 đồng/m2
- Mía vụ 1 5.000 đồng/m2
- Mía vụ 2, 3 3.000 đồng/m2
- Đậu phọng, đậu khác 3.000 đồng/m2
- Mì, khoai các loại 2.000 đồng/m2
- Rau gia vị, sả, nghệ 5.000 đồng/m2
- Cây thuốc bắc, thuốc nam trồng trong vườn nhà 10.000 đồng/m2
(trường hợp cây thuốc trồng đại trà sẽ có đơn giá riêng)
- Thuốc lá, thuốc cá 5.000 đồng/m2
- Rau các loại, bầu bí, mướp, cây rau ăn quả khác 5.000 đồng/m2
18. Hỗ trợ chi phí di dời một số cây cảnh trồng trên đất.
- Mai, bông giấy, trúc, bách, diệp, ngâu, tắc, thiên tuế, tùng, ngọc lan, dừa, cau cảnh.
- Cây 1 - 3 năm tuổi 10.000 đồng/cây
- Cây 4 - 5 năm tuổi 15.000 đồng/cây
- Cây 6 - 10 năm tuổi 20.000 đồng/cây
- Cây trên 10 năm tuổi 30.000 đồng/cây
* Riêng đối với cau và dừa cảnh đơn vị tính: đồng/bụi.
19. Xà cừ: Mật độ không quá 400 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi 30.000 đồng/cây
- Cây đường kính < 10 cm 50.000 đồng/cây
- Cây đường kính 10 - 20 cm 80.000 đồng/cây
- Cây đường kính 20 - 30 cm 150.000 đồng/cây
- Cây đường kính trên 30 cm 7849.000 đồng/cây
- Cây đường kính trên 45 cm 50.000 đồng/cây
20. Cây gỗ quý: Giáng gương, bằng lăng, giả tỵ, gõ, sao, dầu: Mật độ không quá 400 cây/ha.
- Cây đường kính < 10 cm 50.000 đồng/cây
- Cây đường kính 10 - 20 cm 150.000 đồng/cây
- Cây đường kính 20 - 30 cm 7923.000 đồng/cây
- Cây đường kính trên 30 cm 300.000 đồng/cây
- Cây đường kính trên 45 cm 50.000 đồng/cây
21. Cây tràm bông vàng, bạch đàn, so đũa, bàng và các cây gỗ tạp khác: Mật độ không quá 3.300 cây/ha.
- Cây từ 1 năm tuổi trở xuống 3.000 đồng/cây
- Cây sau 1 năm tuổi, đường kính < 5 cm 5.000 đồng/cây
- Cây sau 1 năm tuổi, đường kính < 10 cm 10.000 đồng/cây
- Cây đường kính 10 - 25cm 30.000 đồng/cây
- Cây đường kính trên 25 cm 20.000 đồng/cây
22. Tre tàu, gai, mạnh tông: Mật độ không quá 7849 bụi/ha
- Tre mới trồng dưới 1 năm tuổi 20.000 đồng/bụi.
- Tre từ 1 năm tuổi trở lên 5.000 đồng/cây.
23. Tre mỡ, tầm vông, lồ ơ: Mật độ không quá 1.100 bụi/ha
- Tre mới trồng dưới 1 năm tuổi 8.000 đồng/bụi.
- Tre từ 1 năm tuổi trở lên 3.000 đồng/cây.
24. Trúc: Mật độ không quá 1.100 bụi/ha
- Trúc mới trồng dưới 1 năm tuổi 5.000 đồng/bụi.
- Trúc từ 1 năm tuổi trở lên 1.500 đồng/cây.
25. Dó bầu: Không quá 1.100 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi 25.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi 40.000 đồng/cây.
- Cây 3 - 4 năm tuổi 70.000 đồng/cây.
- Cây 5 - 6 năm tuổi 100.000 đồng/cây.
- Cây từ 7 năm tuổi trở lên 40.000 đồng/cây.
Điều 6. Quy định điều chỉnh trong đơn giá bồi thường, hỗ trợ di dời cây trồng
1. Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái khi xác định theo năm tuổi, nếu cây không tròn năm thì tuổi cây trồng xác định theo tỉ lệ tháng tương ứng. Trường hợp số tháng lẻ từ 6 tháng trở lên thì tính tròn tuổi cây.
2. Đối với cây lấy gỗ đơn giá xác định theo đường kính cây. Vị trí đo xác định đường kính cây là 1,3 m tính từ gốc trở lên.
3. Đối với cây trồng ngắn ngày trồng xen với cây trồng lâu năm chưa khép tán được tính bồi thường 50% diện tích trồng cây ngắn ngày theo đơn giá bồi thường cây ngắn ngày tương ứng. Nếu cây lâu năm đã khép tán thì không xem xét bồi thường cây ngắn ngày mà chỉ bồi thường cây lâu năm.
4. Đối với trường hợp nhiều loại cây trồng lâu năm trồng trên một thửa đất: Mật độ cây trồng xác định theo từng loại cây nếu vượt mật độ thì ưu tiên tính bồi thường cho loại cây trồng có giá trị bồi thường cao hơn.
5. Cây trồng theo ranh đất không tính mật độ, nhưng khoảng cách cây phải tối thiểu bằng khoảng cách cây tiêu chuẩn trong hàng của loại cây trồng đó.
6. Trường hợp thời gian từ kiểm kê đến chi trả kéo dài từ 6 tháng trở lên thì cây trồng được bồi thường bổ sung theo quy định tại Khoản 1, Điều này.
Điều 7. Xử lý trường hợp tài sản bồi thường không có trong Quy định này
Trường hợp tài sản không có đơn giá quy định ở trên hoặc nhà, công trình xây dựng có kết cấu xây dựng thực tế khác so với kết cấu nhà công trình xây dựng nêu trên thì có thể áp dụng theo đơn giá của tài sản, loại nhà, cây trồng tương đương hoặc Hội đồng bồi thường, chủ đầu tư dự án lập đề xuất đơn giá bồi thường và gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh bổ sung đơn giá cho phù hợp.