vanban.org

Điều 8. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ — Quyết định 58/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2021/QĐ-UBND · 21/06/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 10/10/2007 Hiệu lực 21/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 34/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 58/2007/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc do nội dung và thẩm quyền ban hành không còn phù hợp với quy định hiện hành · 34/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc · 58/2007/QĐ-UBND
01/07/202134/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/10/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ

1. Hội đồng quản lý Quỹ:

a) Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan quản lý của Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, gồm có: Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là phó Chủ tịch UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm; các Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và các thành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.

Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, nhiệm kỳ là 05 năm.

b) Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, biểu quyết theo             đa số. Hội đồng họp thường kỳ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc chức năng và nhiệm vụ của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết vấn đề cấp bách theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc cơ quan điều hành Quỹ hoặc có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị.

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:

- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý và phát triển nguồn vốn của Quỹ.

- Hoạch định chiến lược phát triển của Quỹ; phát triển vốn;

- Phê duyệt kế hoạch hoạt động và quyết toán tài chính hằng năm;

- Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để tư vấn trong việc xét chọn các đề tài, dự án xin tài trợ, vay vốn của Quỹ;

- Quyết định về phân bổ vốn của Quỹ và các chế độ cụ thể về tài trợ, cho vay;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động của Quỹ.

  2. Ban Kiểm soát:

  Ban Kiểm soát Quỹ có từ 3 đến 5 thành viên, gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó giám đốc Quỹ và kế toán trưởng của Quỹ. Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ phải là những người am hiểu về các lĩnh vực quản lý khoa học và công nghệ, tài chính, kế toán, ngân hàng và pháp luật. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát Quỹ là 5 năm.

Ban Kiểm soát Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Kiểm tra và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về tình hình thực hiện Điều lệ của Quỹ, các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Tiến hành công việc một cách độc lập theo chương trình đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua;

c) Xem xét, trình Hội đồng quản lý Quỹ giải quyết khiếu nại của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ.

3. Hội đồng Thẩm định:

a) Hội đồng Thẩm định là cơ quan tư vấn cho Hội đồng quản lý Quỹ có từ 5 đến 9 thành viên do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập để thẩm định các hồ sơ xin tài trợ, vay vốn của Quỹ.

b) Thành viên của Hội đồng Thẩm định gồm đại diện các cơ quan quản lý và các nhà khoa học và phải là những người có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn về khoa học, công nghệ và tài chính, có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với đề tài, dự án xin tài trợ, vay vốn. Trường hợp thành viên Hội đồng thẩm định có liên quan về lợi ích với đề tài, dự án xin tài trợ vay vốn, hoặc với chủ nhiệm đề tài, chủ dự án xin tài trợ vay vốn thì không tham gia thẩm định đề tài, dự án đó.

c) Hội đồng Thẩm định có nhiệm vụ thẩm định toàn diện về tính khả thi và hiệu quả đầu tư tài chính của hồ sơ xin tài trợ, cho vay. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện các hồ sơ xin tài trợ, vay vốn của Quỹ.

4. Cơ cấu tổ chức cơ quan điều hành Quỹ:

  a) Lãnh đạo Quỹ: Có Giám đốc; 01 Phó Giám đốc. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ về toàn bộ hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ, theo nhiệm kỳ 5 năm.

Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ theo quy định của Điều lệ Quỹ và quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

- Chuẩn bị nội dung, tài liệu và tổ chức các hội nghị của Hội đồng quản lý Quỹ và Hội đồng thẩm định;

- Thực hiện việc tài trợ, cho vay, thu hồi vốn và lãi cho vay theo quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;

- Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, huy động vốn, tiếp nhận các nguồn vốn với Hội đồng quản lý Quỹ;

- Đại diện cho Quỹ trong các quan hệ với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ;

- Quản lý tài sản, vốn hoạt động và nhân sự của Quỹ.

b) Phó Giám đốc Quỹ thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc. Phó Giám đốc Quỹ do Giám đốc Quỹ đề nghị, sau khi được sự chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm.

c) Văn phòng Quỹ giúp Giám đốc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.