vanban.org

Điều 4. Chi phí mua mới máy điện thoại, chi phí lắp đặt: — Quyết định 58 /2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2024/QĐ-UBND · 10/05/2024
Cần Thơ Ban hành 01/10/2001 Hiệu lực 01/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 58 /2001/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Cần Thơ · 58 /2001/QĐ-UB
27/05/202409/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58 /2001/QĐ-UB › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chi phí mua mới máy điện thoại, chi phí lắp đặt:

Các đối tượng là cán bộ thuộc diện được trang bị điện thoại tại quyết định này đã được trang bị trước đây bằng nguồn ngân sách Nhà nước thì tiếp tục sử dụng, chỉ trang bị mới hoặc điều động máy khác do Sở Tài chính Vật giá quản lý cho các đối tượng thuộc diện được trang bị điện thoại nhưng chưa có máy điện thoại.

Định mức chi phí ban đầu trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động như sau:

a- Đối với điện thoại cố định :

- Chi phí mua máy : không quá 300.000đồng/máy

- Chi phí lắp đặt máy: t hanh toán theo hợp đồng lắp đặt với cơ quan bưu điện.

 b- Đối với điện thoại di động :

- Chi phí mua máy : không quá 3.000.000đồng/máy

  - Chi phí lắp đặt máy : thanh toán theo hợp đồng lắp đặt với cơ quan bưu điện.

Kinh phí để phục vụ cho việc lắp đặt ban đầu và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho các đối tượng thuộc diện được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.