vanban.org

Điều 6. Chế độ làm việc: — Quyết định 577/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 21/10/1999 Hiệu lực 21/10/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 577/1999/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ làm việc:

1. Ban Quản lý chợ làm việc theo chế độ thủ trưởng, Trưởng Ban Quản lý chợ là người lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và các cơ quan chức năng có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Để thực hiện chức trách trên, Trưởng Ban Quản lý chợ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức điều hành công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của Ban Quản lý chợ.

+ Xây dựng kế hoạch theo định kỳ hàng năm và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Trực tiếp quản lý CB.CNV thuộc Ban; thực hiện chế độ chính sách CB.CNV, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đối với người lao động, tạo điều kiện cho CB.NV hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công; thực hiện đúng, đủ mọi quyền lợi hợp pháp của CB.CNV.

+ Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, công sản, phát huy hiệu quả tài sản do Nhà nước và tập thể giao quản lý.

+ Thực hiện nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, sử dụng đối với CB.CNV theo đúng trình tự thẩm quyền quy định hiện hành của Nhà nước.

+ Được phép quan hệ với các cơ quan chức năng có liên quan khi giải quyết các công việc có liên quan đến Ban Quản lý chợ.

3. Phó trưởng ban:

Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban, khi thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban ủy quyền, Phó Trưởng ban được sử dụng quyền hạn của Trưởng ban để giải quyết công việc. Các Phó Trưởng ban không được giải quyết công việc vượt quá thẩm quyền được phân công.

4. Kế toán:

+ Là người giúp việc Trưởng ban trong công tác kế toán, thống kê theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

+ Kế toán có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ kế toán trưởng ban hành kèm theo Nghị định số 26/HĐBT ngày 18-3-1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

+ Trực tiếp chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, các cơ quan quản lý ngành và trước pháp luật về tính chính xác của các số liệu trong công tác hạch toán kế toán, thống kê của Ban.

5. Các tổ chuyên môn, nghiệp vụ do Tổ trưởng phụ trách; nhiệm vụ cụ thể của các Tổ do Trưởng ban phân công.