Điều 6. Quy trình thực hiện
1. Thời gian tổ chức họp xét nâng bậc lương trước thời hạn
Vào cuối tháng 12 hằng năm cho đến ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề, các cơ quan, đơn vị tổ chức họp xét, chọn ra những trường hợp có thành tích cao theo quy định về cấp độ thành tích nêu tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này.
2. Hồ sơ nâng bậc lương trước thời hạn
a) Công văn kèm danh sách đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn;
b) Biên bản họp xét nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị
trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, trong đó ghi rõ số biên chế được giao, số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có tên trong danh sách trả lương thời điểm tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn và chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị;
c) Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận thành tích xuất sắc các trường hợp được đề nghị nâng lương trước thời hạn (bản sao của cơ quan, đơn vị);
d) Quyết định xếp lương gần nhất (bản sao của cơ quan, đơn vị);
đ) Quyết định giao chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn (bản sao của cơ quan, đơn vị);
e) Bảng lương tháng 12 của cơ quan, đơn vị có ký tên và đóng dấu.
3. Thời gian thực hiện và ban hành quyết định nâng bậc lương trước thời hạn
Đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Đảng ủy UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy: Các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ (theo thành phần nêu trên) về Sở Nội vụ chậm nhất trong tháng 01 của năm sau liền kề với năm nâng bậc lương trước thời hạn để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền cho chủ trương và quyết định nâng bậc lương trước thời hạn.
Thời gian ban hành quyết định nâng bậc lương trước thời hạn chậm nhất trước quý II của năm sau liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.