vanban.org

Điều 5. Cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định phương án giá: — Quyết định 57/2024/QĐ-UBND

Nghệ An Ban hành 12/11/2024 Hiệu lực 25/11/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 57/2024/QĐ-UBND
05/06/202629/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 25/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một phần Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND ngày 08/10/2015 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 23/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2024/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định phương án giá:

1. Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án giá.

2. Giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án giá.

3. Giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án giá.

4. Giá cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phương án giá.

5. Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phương án giá.

6. Giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phương án giá.

7. Khung giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý: Sở Giao thông vận tải thẩm định phương án giá.

8. Giá tối đa dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý: Sở Giao thông vận tải thẩm định phương án giá.

9. Giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Tài chính thẩm định phương án giá.

10. Giá tối đa dịch vụ ra, vào bến xe ô tô: Sở Giao thông vận tải thẩm định phương án giá.

11. Giá cụ thể dịch vụ vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt đô thị: Sở Giao thông vận tải thẩm định phương án giá.

12. Giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý: Sở Giao thông vận tải thẩm định phương án giá.

13. Giá tối đa dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa, trừ cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý: Sở Giao thông vận tải thẩm định phương án giá.

14. Giá tối đa dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án giá.

15. Giá cụ thể dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước): Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định phương án giá.

16. Giá cụ thể dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định phương án giá.

17. Giá cụ thể dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định phương án giá.

18. Giá cụ thể đối với nước sạch: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án giá.

19. Giá tối đa dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng: Sở Tư pháp thẩm định phương án giá.

Khoản 20 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 29/2026/QĐ-UBND, hiệu lực từ 05/06/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

21. Giá cụ thể dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập: Sở Y tế thẩm định phương án giá.

22. Giá cụ thể dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Sở Y tế thẩm định phương án giá.

23. Khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ: Sở quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định phương án giá.

24. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương: Sở quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định phương án giá.