vanban.org

Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Long An Ban hành 13/11/2024 Hiệu lực 29/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An · 57/2024/QĐ-UBND
29/11/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND Ban hành danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù; xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hìnhthuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An · 50/2020/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2024/QĐ-UBND

Long An, ngày 13 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian  tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định vô hình  thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP  ngày 26/12/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC  ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5369/TTr-STC ngày 29/10/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này ban hành danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp được giao quản lý tài sản không tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp).

2. Các quy định khác về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 23/2023/TT-BTC) và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An

1. Danh mục tài sản cố định đặc thù thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý tài sản cố định căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, rà soát, cập nhật để phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình quy định tại các phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý tài sản cố định căn cứ các nội dung quy định tại Quyết định này và Thông tư số 23/2023/TT-BTC thực hiện việc ghi sổ kế toán, kiểm kê, báo cáo kê khai tài sản để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo đúng quy định.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với tài sản cố định vô hình có thay đổi nguyên giá, đã xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản cố định để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán theo quy định tại Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của UBND tỉnh ban hành danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù; xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An thì từ năm tài chính 2024 căn cứ nguyên giá đã xác định lại và đã thực hiện kế toán, căn cứ tỷ lệ hao mòn tài sản cố định theo quy định tại Quyết định này để xác định mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/11/2024 và thay thế Quyết định số 50/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của UBND tỉnh ban hành danh mục tài sản chưa đủ tiêu chuẩn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù; xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Minh Lâm

Phụ lục 1

Danh mục tài sản cố định đặc thù

 DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ

(kèm theo Quyết định số  57  /2024/QĐ-UBND ngày  13 /11/2024 của UBND tỉnh Long An)

STT DANH MỤC
A Danh mục các di tích lịch sử văn hóa
I Di tích lịch sử cấp quốc gia
1 Nhà Trăm Cột, xã Long Hựu Đông, huyện Cần Đước
2 Ngã tư Rạch Kiến, xã Long Hào, huyện Cần Đước
3 Chùa Phước Lâm, xã Tân Lân, huyện Cần Đước
4 Khu vực Ngã tư Đức Hòa, thị trấn Đức Hòa, huyện Đức Hoà
5 Phế tích kiến trúc Gò Xoài, Gò Đồn, Gò Năm Tước, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hoà
6 Lăng mộ và Đền thờ Nguyễn Huỳnh Đức, phường Khánh Hậu, thành phố Tân An
7 Vàm Nhựt Tảo, xã Tân Bình, huyện Tân Trụ
8 Chùa Tôn Thanh, xã Mỹ Lộc, huyện Cần Giuộc
9 Đình Vĩnh Phong, thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa
10 Các địa điểm thuộc Căn cứ Bình Thành, xã Bình Hoà Hưng, huyện Đức Huệ
11 Rạch Núi, xã Đông Thạnh, huyện Cần Giuộc
12 Khu lưu niệm Nguyễn Thông, xã Phú Ngãi Trị, huyện Châu Thành
13 Gò Ô Chùa, xã Hưng Điền A, huyện Vĩnh Hưng
14 Nhà và Lò gạch Võ Công Tồn, xã Long Hiệp, huyện Bến Lức
15 Căn cứ Xứ ủy và Ủy ban hành chính kháng chiến Nam Bộ (1946-1949), xã Nhơn Hoà Lập, huyện Tân Thạnh
16 Cụm nhà cổ Thanh Phú Long, xã Thanh Phú Long, huyện Châu Thành
17 Địa điểm An Sơn, xã An Ninh Tây, huyện Đức Hoà
18 Địa điểm thành lập chi bộ Đảng Cộng sản đầu tiên của tỉnh Chợ Lớn (khu nhà ông Bộ Thỏ), Xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hoà
19 Đình Tân Xuân, thị trấn Tầm Vu, huyện Châu Thành
20 Khu lưu niệm Luật sư Nguyễn Hữu Thọ (gồm: ngôi nhà ở thời niên thiếu và nhà tưởng niệm), thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức
21 Khu vực Đồn Long Khốt, xã Thái Bình Trung, huyện Vĩnh Hưng
II Di tích lịch sử cấp tỉnh
1 Mộ và Đền thờ Lãnh binh Nguyễn Văn Tiến, xã Mỹ Lệ, huyện Cần Đước
2 Khu vực Xóm Chùa, xã Tân Lân, huyện Cần Đước
3 Khu vực Nhà Dài, xã Tân Lân, huyện Cần Đước
4 Khu vực ngã ba Tân Chánh, xã Tân Chánh, huyện Cần Đước
5 Nền nhà hội Phước Vân, xã Phước Vân, huyện Cần Đước
6 Xóm Trường, xã Long Sơn, huyện Cần Đước
7 Đình Tân Chánh và lăng mộ Nguyễn Khắc Tuấn, xã Tân Chánh, huyện Cần Đước
8 Khu vực Quéo Ba, xã Mỹ Quý Tây, huyện Đức Huệ
9 Khu vực Sân vận động Quéo Ba, xã Mỹ Quý Tây, huyện Đức Huệ
10 Khu vực Bến phà Đức Huệ, thị trấn Đông Thành, huyện Đức Huệ
11 Khu Hội đồng Sầm, xã Bình Hoà Bắc, huyện Đức Huệ
12 Giồng Dinh, xã Mỹ Thạnh Tây, huyện Đức Huệ
13 Miếu ông Lê Công Trình, xã Mỹ Thạnh Đông, huyện Đức Huệ
14 Miếu ông Giồng Lớn, xã Mỹ Thạnh Tây, huyện Đức Huệ
15 Địa điểm thành lập Khu 7, Khu 8, Khu 9, xã Bình Hoà Nam, huyện Đức Huệ
16 Địa điểm thực dân Pháp thảm sát nhân dân kinh Lò Đường ngày 28/01/1947 (mùng 7 tháng Giêng năm Đinh Hợi), xã Bình Hòa Nam, huyện Đức Huệ
17 Đồn Rạch Cát, xã Long Hựu Đông, huyện Cần Đước
18 Khu vực ngã ba Tân Lân, xã Tân Lân, huyện Cần Đước
19 Địa điểm thành lập chi bộ Đảng Cộng sản đầu tiên của huyện Cần Giuộc, xã Phước Lâm, huyện Cần Giuộc
20 Khu vực Cầu Kinh, xã Phước Vĩnh Tây, huyện Cần Giuộc
21 Khu vực Ngã Ba Mũi Tàu, xã Trường Bình, huyện Cần Giuộc
22 Khu vực Rạch Bà Kiểu, xã Phước Lại, huyện Cần Giuộc
23 Khu vực Sân banh Cần Giuộc, thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc
24 Đám lá tối trời, xã Nhựt Ninh, huyện Tân Trụ
25 Khu vực chợ Mỹ Bình, xã Tân Bình, huyện Tân Trụ
26 Miễu ông Bần Quỳ, xã Nhựt Ninh, huyện Tân Trụ
27 Khu vực tượng đài Bến Lức, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức
28 Khu vực Xóm Nghề, xã Thạnh Đức, huyện Bến Lức
29 Nhà Long Hiệp - Địa điểm thành lập Tỉnh ủy đầu tiên của tỉnh Chợ Lớn tháng 11/1930, xã Long Hiệp, huyện Bến Lức
30 Rừng Tràm Bà Vụ, xã Tân Hoà, huyện Bến Lức
31 Đồn Ông Tờn, xã Bình Hiệp, thị xã Kiến Tường
32 Khu vực Gò Bắc Chiêng, phường 1, thị xã Kiến Tường
33 Núi đất, phường 1, thị xã Kiến Tường
34 Vùng Bắc Chan, xã Tuyên Thạnh, thị xã Kiến Tường
35 Khu vực Miễu Bà Cố, xã Phú Ngãi Trị, huyện Châu Thành
36 Cù tròn, xã Thanh Phú Long, huyện Châu Thành
37 Đồng 41, xã Tân Hoà, huyện Tân Thạnh
38 Gò Giồng Dung, Xã Hậu Thạnh Tây, Huyện Tân Thạnh
39 Khu vực Kinh Bùi, Xã Tân Ninh, Huyện Tân Thạnh
40 Chùa Thới Bình, Xã Phước Lại, Huyện Cần Giuộc
41 Đình Chánh Tân Kim, Xã Tân Kim, Huyện Cần Giuộc
42 Khu lưu niệm Nguyễn Thái Bình, Xã Tân Kim, Huyện Cần Giuộc
43 Miếu Bà Ngũ Hành, Xã Long Thượng, Huyện Cần Giuộc
44 Gò Gòn, Xã Hưng Thạnh, Huyện Tân Hưng
45 Khu vực kinh Nguyễn Văn Trỗi, Xã Hưng Điền B, Huyện Tân Hưng
46 Gò Ông Lẹt, Xã Vĩnh Thuận, Huyện Vĩnh Hưng
47 Sông Vàm Cỏ Tây-Đoạn Tuyên Bình, Xã Tuyên Bình Tây, Huyện Vĩnh Hưng
48 Nhà Tổng Thận, Phường 1, thành phố Tân An
49 Nhà Thuốc Minh Xuân Đường, Phường 1, thành phố Tân An
50 Chùa Linh Nguyên, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa
51 Đình Mỹ Hạnh, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa
52 Đồn Đức Lập, Xã Đức Lập Thượng, Huyện Đức Hòa
53 Giồng Cám, Xã Đức Hòa Thượng, Huyện Đức Hòa
54 Khu vực Bàu Tràm, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa
55 Khu vực Bót Cũ, Xã Hòa Khánh Nam, Huyện Đức Hòa
56 Mộ và Miếu thờ Nguyễn Văn Quá, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa
57 Trung tâm Huấn luyện Biệt kích Hiệp Hòa, Thị trấn Hiệp Hòa, Huyện Đức Hòa
58 Đình Mương Trám, Xã Thạnh Lợi, Huyện Bến Lức
59 Căn cứ Phân Khu Ủy và Bộ tư lệnh Phân khu III, xã Thuận Mỹ, huyện Châu Thành
60 Chùa Thạnh Hoà, xã Đông Thạnh, huyện Cần Giuộc
61 Gò Chùa Nổi, xã Tuyên Bình, huyện Vĩnh Hưng
62 Đình Vĩnh Bình, xã Vĩnh Công, huyện Châu Thành
63 Địa điểm đế quốc Mỹ thảm sát nhân dân Vàm Rạch Gốc ngày 27 tháng 11 năm Mậu Thân (15-01-1969), xã Mỹ Thạnh Đông, huyện Đức Huệ
64 Đình Phú Khương, xã Mỹ Phú, huyện Thủ Thừa
65 Đình Xuân Sanh, phường 6, thành phố Tân An
66 Đình Phước Lý, xã Phước Lý, huyện Cần Giuộc
67 Đình Hoà Điều, xã Hoà Phú, huyện Châu Thành
68 Khu vực Cầu Tre, xã Phước Vĩnh Đông, huyện Cần Giuộc
69 Cổ Miếu Tân Hoà, xã Tân Hoà, huyện Tân Thạnh
70 Đình Khánh Hậu, phường Khánh Hậu, thành phố Tân An
71 Chùa Kim Cang, xã Bình Thạnh, huyện Thủ Thừa
72 Khu tưởng niệm cán bộ, chiến sĩ Sư đoàn 9 và Thanh niên xung phong hy sinh trong chiến dịch Mậu Thân 1968, xã Đức Hoà Đông, huyện Đức Hoà
73 Khu lưu niệm Giáo sư Trần Văn Giàu, xã Dương Xuân Hội, huyện Châu Thành
74 Cụm di tích Chùa Ông và Đình thần Nhựt Tảo, xã Tân Bình, huyện Tân Trụ
75 Căn cứ liên quận 5, 6, 7, 8 và Ban Hoa vận, Ban Công vận thuộc Khu ủy Sài Gòn-Chợ Lớn-Gia Định, giai đoạn 1961-1964, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hoà
76 Khu tưởng niệm liệt sỹ Trung đoàn 207, xã Thạnh Phước, huyện Thạnh Hoá
77 Lò Gạch, xã Vĩnh Trị, huyện Vĩnh Hưng
78 Nhà Vuông, xã Bình Tâm, thành phố Tân An
79 Căn cứ Tỉnh ủy Kiến Tường trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1957-1975), xã Bình Thạnh, huyện Mộc Hoá
80 Khu vực Cống Bần, xã Bình Tịnh, huyện Tân Trụ
81 Mộ Đỗ Tường Phong, xã Phú Ngãi Trị, huyện Châu Thành
82 Miếu Hai Bà Trưng, xã Mỹ Lộc, huyện Cần Giuộc
83 Đình Rừng Muỗi, xã Tân Mỹ, huyện Đức Hoà
84 Sở Chí Thiện, xã Nhơn Ninh, huyện Tân Thạnh
85 Nhà ông Nguyễn Văn Huệ, cơ sở hoạt động cách mạng Mỹ An Phú, xã Mỹ Phú, huyện Thủ Thừa
86 Đình Bình Đức, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc
87 Địa điểm thành lập Cơ quan Chính trị Quân Khu 8, xã Nhơn Ninh, huyện Tân Thạnh
88 Đình Tân Phước Tây, xã Tân Phước Tây, huyện Tân Trụ
89 Khu tưởng niệm liệt sỹ Trung đoàn 88 hy sinh trong trận chống càn tại khu vực Kinh Ngang và Kinh 62 (từ ngày 06/02 đến ngày 07/02/1970), xã Vĩnh Đại, huyện Tân Hưng
90 Gò Duối, xã Thái Bình Trung, huyện Vĩnh Hưng
91 Miếu Quan Thánh Đế, phường 1, thành phố Tân An
92 Đình Đức Hoà, thị trấn Đức Hoà, huyện Đức Hoà
93 Khu lưu niệm truyền thống Tiểu đoàn 261-Giron, xã Tân Hiệp, huyện Thạnh Hoá
94 Chùa Ông, thị trấn Tân Trụ, huyện Tân Trụ
95 Đồn Cò - Mi - Đọt, xã Mỹ Yên, huyện Bến Lức
96 Khu vực Cầu Nam Bộ, xã Bình Đức, huyện Bến Lức
97 Xóm Trầu, xã Thạnh Đức, huyện Bến Lức
98 Di chỉ khảo cổ học Gò Chùa, xã Thạnh Trị, thị xã Kiến Tường
99 Đình Vạn Phước, xã Mỹ Lệ, huyện Cần Đước
100 Khu tưởng niệm cán bộ, chiến sĩ Tiểu đoàn 263 hy sinh trong trận Cầu Ván ngày 03/5/1968, xã An Lục Long, huyện Châu Thành
101 Đình Bình Lập, phường 3, thành phố Tân An
102 Khu lưu niệm truyền thống Trung đoàn 271, Xã An Ninh Đông và Xã An Ninh Tây, huyện Đức Hoà
103 Miếu Ông Bình Hòa Bắc, xã Bình Hoà Bắc, huyện Đức Huệ
104 Khu tưởng niệm 42 liệt sỹ Tiểu đoàn Đồng Nai, phường 7, thành phố Tân An
105 Khu lưu niệm nhạc sĩ Cao Văn Lầu, xã Thuận Mỹ, huyện Châu Thành
B Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, di tích
I Bảo vật quốc gia
1 Tượng thần Vishnu (01 hiện vật)
2 Bộ sưu tập hiện vật vàng Gò Xoài (01 bộ gồm 24 hiện vật)
II Cổ vật, hiện vật trong Bảo tàng, di tích
1 Nhóm hiện vật kim loại (560 hiện vật)
2 Nhóm hiện vật nhựa (26 hiện vật)
3 Nhóm hiện vật thủy tinh (19 hiện vật)
4 Nhóm hiện vật gỗ, tre (224 hiện vật)
5 Nhóm hiện vật vải (89 hiện vật)
6 Nhóm hiện vật giấy (364 hiện vật)
7 Nhóm hiện vật chất liệu xương (297 hiện vật)
8 Nhóm hiện vật chất liệu gốm, sành, sứ (3.407 hiện vật)
9 Nhóm hiện vật chất liệu đá (1.152 hiện vật)
10 Nhóm hiện vật chất liệu khác (8.250 hiện vật)
Phụ lục 2

Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình

DANH MỤC, THỜI GIAN TÍNH HAO MÒN
 VÀ TỶ LỆ HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

(kèm theo Quyết định số        /2024/QĐ-UBND

ngày      /11/2024 của UBND tỉnh Long An) 

STT Danh mục Thời gian tính hao mòn (năm) Tỷ lệ hao mòn (% năm)
Loại 1 Quyền tác giả    
1 Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa 25 4
2 Tác phẩm sân khấu, điện ảnh 25 4
3 Tác phẩm âm nhạc 25 4
4 Tác phẩm báo chí 25 4
5 Tác phẩm kiến trúc 25 4
6 Quyền tác giả khác 25 4
Loại 2 Quyền sở hữu công nghiệp    
 1 Bằng phát minh, sáng chế 20 5
 2 Bản quyền phần mềm máy tính 20 5
3 Giải pháp hữu ích 10 10
4 Nhãn hiệu 10 10
 5 Quyền sở hữu công nghiệp khác 20 5
Loại 3 Quyền đối với giống cây trồng    
 1 Bằng bảo hộ đối với giống cây thân gỗ 25 4
 2 Bằng bảo hộ đối với giống cây trồng khác 20 5
3 Bản quyền giống lúa 10 10
Loại 4 Phần mềm ứng dụng    
1 Cơ sở dữ liệu 5 20
2 Phần mềm kế toán 5 20
3 Phần mềm dịch vụ công, cổng thông tin điện tử 5 20
4 Phần mềm quản lý bệnh viện, trường học 5 20
5 Phần mềm quản lý tài sản 5 20
6 Phần mềm quản lý văn bản 5 20
7  Phần mềm ứng dụng khác  5 20

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Minh Lâm

Mục lục Bấm để đi tới điều