vanban.org

Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ kê khai giá — Quyết định 57/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 162/QĐ-UBND · 01/07/2025
An Giang Ban hành 01/11/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang · 57/2024/QĐ-UBND
11/11/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 80/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang · 80/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang · 36/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2024/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ kê khai giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

2. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá: Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá.

3. Đối tượng thực hiện kê khai giá: Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh An Giang và nằm trong Danh sách kê khai giá theo thông báo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá (sau đây gọi là Danh sách kê khai giá):

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh rà soát tổng thể trên cơ sở đề xuất về Danh sách kê khai giá của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận văn bản kê khai giá, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá trên địa bàn tỉnh.

b) Cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại khoản 2 Điều này, căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ được phân công tiếp nhận, rà soát lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để đưa vào Danh sách kê khai giá theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận văn bản kê khai giá rà soát, đề xuất điều chỉnh Danh sách kê khai giá định kỳ vào ngày 10 tháng 01 hàng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành điều chỉnh Danh sách kê khai giá trên địa bàn tỉnh.