vanban.org

Điều 17. Phí ứng vốn — Quyết định 57/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1/2025/QĐ-UBND · 03/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2022/QĐ-UBND · 30/08/2022
Bắc Giang Ban hành 04/11/2021 Hiệu lực 15/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 57/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Giang · 57/2021/QĐ-UBND
15/01/20251/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/09/202229/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 15/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 130/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011của UBND tỉnh Bắc Giang · 24/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Phí ứng vốn

Khi ứng vốn cho tổ chức để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy chế này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau:

1. Phí ứng vốn:

a) Đối với vốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản ứng vốn chi hỗ trợ, mức phí ứng vốn bằng không (=0).

b) Đối với vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí tạm ứng vốn ngân quỹ Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm.

2. Phí ứng vốn quá hạn:

Đối với UBND các huyện, thành phố, đơn vị không trả vốn ứng tại điểm b khoản 1 Điều này đúng hạn theo quy định thì phải chịu phí ứng vốn quá hạn và được xác định bằng mức phí tạm ứng quá hạn theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm. Thời điểm tính phí ứng vốn quá hạn kể từ ngày dự án quá hạn trả vốn ứng.