vanban.org

Điều 5. Trang bị, thay thế xe ô tô chuyên dùng — Quyết định 57/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2024 Thay thế: 71/2024/QĐ-UBND · 17/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 24/2022/QĐ-UBND · 03/08/2022
Cao Bằng Ban hành 30/12/2019 Hiệu lực 10/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 71/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 71/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 57/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trang bị, thay thế xe ô tô chuyên dùng

1. Việc trang bị, thay thế xe ô tô chuyên dùng được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức (đối tượng sử dụng, số lượng, chủng loại, giá mua) xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý; Sở Tài chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước phối hợp trong quản lý, kiểm soát chi khi thực hiện mua sắm.

2. Căn cứ dự toán ngân sách được duyệt hàng năm; căn cứ định mức xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Điều 3 Quy định này và khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm, trang bị xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, số lượng, chủng loại, giá mua) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý.

3. Xe ô tô chuyên dùng được thanh lý khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Đã quá thời gian sử dụng theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định.

b) Đã sử dụng trên 200.000 km đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước có trụ sở đóng trên địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

c) Chưa đủ điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% so với nguyên giá).

4. Số tiền thu được từ thanh lý xe ô tô chuyên dùng sau khi trừ các chi phí liên quan theo quy định được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.