Điều 6. Trách nhiệm và thời gian phối hợp lập kế hoạch đầu tư công hằng năm
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Trước ngày 30 tháng 6 năm trước năm kế hoạch, căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia, các ngành, lĩnh vực và của địa phương năm sau, kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính chuẩn bị và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chỉ thị hoặc văn bản hướng dẫn về mục tiêu, nội dung và trình tự, thời gian lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công năm sau của địa phương và tổ chức hướng dẫn cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công năm sau của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Tổng hợp dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công năm sau của tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước ngày 25 tháng 7 năm trước và tiếp thu chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 năm trước.
d) Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành văn bản hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện hoàn thiện kế hoạch đầu tư công năm sau.
đ) Tổng hợp dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công năm sau của tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và tiếp thu hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 9 năm trước.
e) Căn cứ kế hoạch trung hạn đã được cấp có thẩm quyền quyết định, dự thảo lần hai và mức vốn kế hoạch đầu tư công năm sau được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện dự kiến chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm sau, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến đồng thời hoàn thiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt đối với từng nguồn vốn cụ thể trước ngày 20 tháng 11 năm trước kế hoạch.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến khả năng thu, chi ngân sách địa phương, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công hằng năm.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn đầu tư công khác do địa phương quản lý.
c) Hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, bộ phận Tài chính cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã dự kiến thu chi ngân sách địa phương, các khoản thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công hằng năm.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh
a) Triển khai lập kế hoạch đầu tư công hằng năm trong phạm vi nhiệm vụ được giao và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch đầu tư công năm sau (nếu có).
b) Tổ chức thẩm định nội bộ kế hoạch đầu tư công năm sau.
c) Hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công năm sau và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định theo thời gian quy định tại hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
d) Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công năm sau theo ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian quy định tại hướng dẫn của Sở.
đ) Sau khi có dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất danh mục chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm sau của ngành, lĩnh vực.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc lập kế hoạch đầu tư công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch đầu tư công hằng năm theo quy định.
b) Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình.
c) Hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch đầu tư công năm sau trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến.
d) Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện và gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Đối với cấp xã, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện kế hoạch đầu tư công năm sau do cấp mình quản lý để tổng hợp báo cáo chung của huyện.
đ) Sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công năm sau của địa phương trình Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian quy định tại hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
e) Sau khi nhận được ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã hoàn thiện dự kiến lần thứ hai kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình báo cáo Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp ý kiến và gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định tại hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
g) Sau khi có dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến chi tiết kế hoạch vốn năm sau cho các dự án do địa phương quản lý.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã rà soát, hoàn chỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch đầu tư công năm sau trước ngày 20 tháng 11 năm trước. Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình trước ngày 20 tháng 12 năm trước.
Thực hiện giao kế hoạch đầu tư công năm sau cho các đơn vị thực hiện trước ngày 31 tháng 12 năm trước.
5. Các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công: có trách nhiệm lập kế hoạch đầu tư công hằng năm của đơn vị phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn, báo cáo sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp chung kế hoạch của ngành, địa phương.