Điều 29. Giá dịch vụ thoát nước
1. Giá dịch vụ thoát nước được xác định theo phương pháp quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BXD ngày 02/4/2015 của Bộ Xây dựng.
2. Trách nhiệm lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước: Theo quy định tại Điều 41 Nghị định 80/2014/NĐ-CP
3. Xác định khối lượng nước thải:
a) Đối với nước thải sinh hoạt: Trường hợp hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước; Đối với hộ thoát nước gia đình không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì lượng nước thải sinh hoạt được khoán 3 m3/người-tháng đối với khu vực đô thị và 2 m3/người-tháng đối với khu vực nông thôn.
b) Đối với loại nước thải khác: Khối lượng nước thải được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định 80/2014/NĐ-CP.
4. Xác định hàm lượng COD trong nước thải:
Việc xác định hàm lượng COD trong nước thải làm căn cứ xác định giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định 80/2014/NĐ-CP.
5. Phương thức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ thoát nước:
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện cung cấp dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước đối với hộ thoát nước gia đình sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thông qua hóa đơn tiền nước và hưởng chi phí dịch vụ đi thu bằng 5% số tiền thu dịch vụ thoát nước;
b) Đơn vị thoát nước trực tiếp thu tiền dịch vụ thoát nước đối với các hộ gia đình không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung;
c) Đơn vị thoát nước thu tiền dịch vụ đối với các hộ thoát nước khác trên cơ sở hợp đồng dịch vụ thoát nước được ký giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước;
d) Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước do chủ sở hữu hệ thống thoát nước quản lý và được sử dụng để: Chi trả cho hợp đồng quản lý vận hành, đầu tư để duy trì và phát triển hệ thống thoát nước.