vanban.org

Điều 4. Tổ chức lập nhiệm vụ và lập đồ án quy hoạch xây dựng — Quyết định 57 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021 Thay thế: 22/2020/QĐ-UBND · 07/12/2020
Hòa Bình Ban hành 29/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 48/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 22/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 57 /2016/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 57 /2016/QĐ-UBND
01/01/202122/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57 /2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức lập nhiệm vụ và lập đồ án quy hoạch xây dựng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng tổ chức triển khai lập nhiệm vụ và lập đồ án thuộc đơn vị hành chính do mình quản lý.

a) Tổ chức lập nhiệm vụ và lập đồ án quy hoạch vùng: Vùng tỉnh; vùng liên huyện, vùng huyện, vùng chức năng đặc thù (trừ quy hoạch vùng liên tỉnh, vùng chức năng đặc thù có ý nghĩa quốc gia, vùng dọc tuyến cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh, đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật vùng liên tỉnh);

b) Tổ chức lập nhiệm vụ và lập đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù (trừ quy hoạch chung khu chức năng đặc thù cấp quốc gia); nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù.

c) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung đô thị mới; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết hoặc đồ án thiết kế đô thị riêng các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện trở lên; quy hoạch các khu vực trong đô thị mới và khu chức năng đặc thù có ý nghĩa quan trọng, trừ quy hoạch xây dựng quy định tại khoản 5 Điều này.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình:

a) Tổ chức lập quy hoạch chung thành phố; quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị trong khu vực đã có quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết (hoặc quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500) các khu dân cư cải tạo chỉnh trang trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch xây dựng quy định tại các khoản 1 và 5 Điều này;

b) Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung thành đô thị trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố trong việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị thành phố. 

3. Ủy ban nhân dân các huyện

a) Tổ chức lập quy hoạch chung thị trấn; quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị trong khu vực đã có quy hoạch chung; quy hoạch chi tiết (hoặc quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500) các khu dân cư cải tạo chỉnh trang trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch xây dựng quy định tại các khoản 1, khoản 4 và  khoản 5 Điều này; tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực quản lý.

b) Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung thành đô thị trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện trong việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị. 

4. Ủy ban nhân dân xã chủ trì tổ chức việc lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn; Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung xã nông thôn mới trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt; Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân xã trong việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung xã nông thôn.

5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng: Tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết hoặc lập quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 (đối với các dự án có quy mô dưới 05 ha) thuộc phạm vi dự án được cấp có thẩm quyền đồng ý chủ trương đầu tư, trình cơ quan thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này.

6. Ban quản lý các khu công nghiệp tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

7. Thời gian lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng đối với từng loại đồ án thực hiện theo quy định hiện hành.