vanban.org

Điều 5. Mối quan hệ công tác — Quyết định 57/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2023 Thay thế: 01/2023/QĐ-UBND · 18/01/2023
Bình Thuận Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số '01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Thuận · 22/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Thuận · 01/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Thông tin và Truyền thông Bình Thuận · 57/2016/QĐ-UBND
15/01/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác của Sở Thông tin và Truyền thông Bình Thuận · 52/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông:

Sở Thông tin và Truyền thông chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn. Sở có trách nhiệm báo cáo đình kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở Thông tin và Truyền thông có mối quan hệ phối hợp để thực hiện tốt những nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Sở có trách nhiệm thực hiện những hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cho các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến các hoạt động của sở; phối hợp với các cơ quan để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.

4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ và những nội dung công tác của Ngành Thông tin và Truyền thông để Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông ở địa phương.

Theo chương trình kế hoạch hoặc đột xuất, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Đội liên ngành kiểm tra về thông tin và truyền thông (Đội liên ngành do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thành lập theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh) tiến hành công tác kiểm tra, xử lý vi phạm và báo cáo kết quả xử lý theo quy định cho Sở để tổng hợp. 

5. Đối với Phòng Văn hóa và Thông tin, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thị xã, thành phố:

Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn, đào tạo về  chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra các hoạt động của các đơn vị nói trên về việc chấp hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực thông tin và truyền thông ở địa phương.