vanban.org

Điều 7. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH và CN. — Quyết định 57/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2024/QĐ-UBND · 22/01/2024
Hà Tĩnh Ban hành 23/11/2015 Hiệu lực 03/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức xây dựng, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước · 57/2015/QĐ-UBND
05/02/202402/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH và CN.

1. Định mức chi hoạt động của các Hội đồng:

a) Chi tiền công:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Khung định mức chi tối đa áp dụng tại địa phương
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH và CN    
a Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH và CN Hội đồng  
  Chủ tịch hội đồng   700
  Phó Chủ tịch Hội đồng; Thành viên hội đồng   550
  Thư ký hành chính   200
  Đại biểu được mời tham dự   150
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   200
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   350
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH và CN    
a Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH và CN Hội đồng  
  Chủ tịch hội đồng   1.000
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   700
  Thư ký hành chính   200
  Đại biểu được mời tham dự   150
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   350
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   500
3 Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH và CN    
  Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 500
  Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 350
  Thư ký hành chính Nhiệm vụ 200
  Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 150
4 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH và CN    
a Chi họp Hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ  
  Chủ tịch hội đồng   1.000
  Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   700
  Thư ký hành chính   200
  Đại biểu được mời tham dự   150
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá  
  Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng   350
  Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng   500

b) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

2. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập:

Trong trường hợp cần thiết (khi các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét lựa chọn nhiệm vụ KH và CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH và CN thấy cần thiết), cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH và CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.

Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia độc lập được tính tối đa bằng 4 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH và CN quyết định và chịu trách nhiệm.

3. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): xây dựng dự toán trên cơ sở báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.

4. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ:

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Quy định này.