vanban.org

Điều 3. Đơn giá thuê đất — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/06/2025 Thay thế: 41/2025/QĐ-UBND · 23/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 19/2021/QĐ-UBND · 01/09/2021
Tây Ninh Ban hành 24/09/2014 Hiệu lực 04/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 41/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 57/2014/QĐ-UBND
02/06/202541/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/202119/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 04/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đơn giá thuê đất

Đơn giá thuê đất được tính bằng tỷ lệ % đơn giá thuê đất nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất.

Tỷ lệ % đơn giá thuê đất được quy định theo địa bàn kinh tế - xã hội và lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định, cụ thể như sau:

1. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

a) Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,5% tại các xã thuộc huyện;

b) Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1% tại các thị trấn thuộc huyện;

2. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn

a) Dự án sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,5% tại các xã thuộc huyện và các xã thuộc thị xã;

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1% tại thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã.

b) Dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư:

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75% tại các xã thuộc huyện và các xã thuộc thị xã;

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25% tại các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã.

c) Dự án không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1% tại các xã thuộc huyện và các xã thuộc thị xã;

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,5% tại thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã.

3. Đối với địa bàn còn lại

a) Dự án sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư:

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,5% tại các xã thuộc thành phố Tây Ninh;

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1% tại các phường Ninh Thạnh, Ninh Sơn;

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25% tại các phường 1, 2, 3, 4, Hiệp Ninh.

b) Dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư:

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75% tại các xã thuộc thành phố Tây Ninh;

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25% tại các phường Ninh Thạnh, Ninh Sơn;

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,5%: tại các phường 1, 2, 3, 4, Hiệp Ninh.

c) Dự án không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư và các trường hợp thuê đất còn lại:

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25% tại các xã thuộc thành phố Tây Ninh;

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,5% tại các phường Ninh Thạnh, Ninh Sơn;

- Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 2% tại các phường 1, 2, 3, 4, Hiệp Ninh.

4. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá cho thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.

5. Các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

6. Trường hợp thuê đất trên cùng một tuyến đường, một đoạn đường giáp ranh giữa 02 huyện, thành phố khác nhau; thuê đất liên quan đến địa giới hành chính của nhiều huyện, thành phố có tỷ lệ % đơn giá thuê đất khác nhau cho cùng mục đích sử dụng đất thuê thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất theo vị trí đất của từng huyện, thành phố tương ứng với diện tích đất thuê cụ thể.