vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí tối đa trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Bình Dương Ban hành 22/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 57/2014/QĐ-UBND
01/01/201747/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 35/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí tối đa trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1.      Đối tượng được thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô: Là các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện trông giữ xe theo quy định.

2.      Không thu phí giữ phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.

3.      Mức thu tối đa trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô:

a)      Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do nhà nước đầu tư:

a1) Đối với các nơi không thuộc các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư

-             Mức thu phí trông giữ xe ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ):

Nội dung Mức thu (Ngàn đồng/lượt)
- Xe đạp 2
- Xe đạp máy, xe máy điện 3
- Xe máy 4
- Xe ô tô  
+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi 10
    + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống 15
    + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn 20

-             Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:

Nội dung Mức thu (Ngàn đồng/lượt)
- Xe đạp 4
- Xe đạp máy, xe máy điện 6
- Xe máy 8
- Xe ô tô  
   + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi 20
   + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống 30
    + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn 40

-             Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:

Nội dung Mức thu (Ngàn đồng/tháng)
- Xe đạp 70
- Xe đạp máy, xe máy điện 80
- Xe máy 110
- Xe ô tô  
   + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi 300
   + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống 400
   +  Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn 500

-             Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm.

a2) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư

-             Mức thu phí trông giữ xe ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ):

Nội dung Mức thu (Ngàn đồng/lượt)
- Xe đạp 1
- Xe đạp máy, xe máy điện 2
- Xe máy 3
- Xe ô tô  
   + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi 8
   + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống 12
   + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn 18

-             Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:

Nội dung Mức thu (Ngàn đồng/lượt)
- Xe đạp 2
- Xe đạp máy, xe máy điện 4
- Xe máy 6
- Xe ô tô  
  +  Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi 15
  + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống 24
  +  Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn 35

-             Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:

Nội dung Mức thu (Ngàn đồng/tháng)
- Xe đạp 20
- Xe đạp máy, xe máy điện 40
- Xe máy 50
- Xe ô tô  
   + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi 250
   + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống 350
    + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn 450

-             Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm.

b)      Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do nhà nước đầu tư

Mức thu phí trông giữ xe đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do nhà nước đầu tư được tính trên mức thu phí áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do nhà nước đầu tư  nhân ( x ) hệ số.

-             Điểm đỗ, bãi trông giữ xe không có mái che: Hệ số 1.

-             Điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, quản lý thủ công, có hệ thống quản lý phương tiện và điểm đỗ: Hệ số 1,5.

-             Điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, trang bị hệ thống giám sát, camera theo dõi kiểm tra phương tiện, kiểm soát vé xe ra vào bằng thẻ từ: Hệ số 2.

c)      Riêng mức thu phí trông giữ xe ngày Rằm tháng Giêng (ngày 15 tháng Giêng) âm lịch, trong phạm vi khu vực phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một từ ngày mùng 10 đến hết ngày 15 tháng giêng (âm lịch) hàng năm thì mức thu phí có hệ số 1,5 lần các mức quy định nêu trên.