vanban.org

Điều 7. Chủ đập (Chi cục Quản lý Thủy nông “ nay là Trung tâm quản lý khai thác công trình thủy lợi”) có trách nhiệm — Quyết định 57/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 19/09/2011 Hiệu lực 29/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chủ đập (Chi cục Quản lý Thủy nông “ nay là Trung tâm quản lý khai thác công trình thủy lợi”) có trách nhiệm

1. Tổ chức trồng rừng vành đai trong hành lang bảo vệ công trình hồ chứa nước Sông Ray để bảo vệ nguồn nước và chống xói mòn, sạt lở đất.

2.  Điều tiết hồ chứa:

a) Điều tiết nước hồ chứa theo quy trình vận hành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu, dự báo tình hình biến đổi dòng chảy trong năm của cơ quan khí tượng thủy văn và nhu cầu sử dụng nước của các ngành, địa phương, các tổ chức kinh tế.

b) Điều tiết lũ, vận hành, tích trữ nước hồ chứa theo nhiệm vụ công trình;

c) Hàng năm, có trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng nước hồ chứa và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét phê duyệt kế hoạch sử dụng nước.

3. Duy tu, bảo dưỡng công trình:

a) Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố; duy tu, bảo dưỡng, vận hành đảm bảo an toàn hồ chứa; kiểm tra, sửa chữa, nâng cấp công trình trước và sau mùa mưa lũ nhằm duy trì phát triển năng lực hồ chứa làm việc an toàn và sử dụng lâu dài;

b) Xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc, giám sat chất lượng nước hồ, giám sát việc khai thác sử dụng nước hồ; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào việc quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và Môi trường hồ chứa.

4. Quản lý và sử dụng tài nguyên hồ chứa:

a) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham gia khai thác, sử dụng các tài nguyên môi trường, hướng dẫn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư vào khai thác hồ chứa theo thẩm quyền và quy định của pháp luật hiện hành;

b) Quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả hồ chứa được giao;

c) Báo cáo định kỳ, đột xuất về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền về tình hình quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên hồ chứa.

5. Phối hợp quản lý, bảo vệ an toàn vùng lòng hồ và hạ du hồ chứa:

a) Thông báo cho Ủy ban nhân dân các huyện, xã nơi xây dựng hồ chứa và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình an toàn của hồ chứa, tình hình tích trữ nước hồ trong năm cho địa phương biết để lập kế hoạch phòng, chống lụt, bão; kế hoạch phục vụ sản xuất nông nghiệp; cung cấp nước sinh hoạt của các địa phương;

b) Khi vận hành xả lũ hồ chứa, làm dâng đột ngột mực nước vùng hạ du hồ chứa, phải có biện pháp báo động, thông báo trước cho Ủy ban nhân dân các huyện, xã chủ động thông báo cho nhân dân trong vùng bị ảnh hưởng được biết, nhằm đảm bảo an toàn cho người và tài sản do việc xả lũ gây ra;

c) Đề nghị xử lý, di dời các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lấn chiếm đất công trình, chặt phá rừng vành đai hồ chứa, hoạt động không rỏ mục đích trong phạm vi bảo vệ hồ chứa, không chấp hành các nội quy, quy định về đảm bảo an toàn hồ chứa;

d) Quản lý các mốc giới và bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân các xã: Sơn Bình, huyện Châu Đức và xã Hòa Bình, Hòa Hưng, Bàu Lâm huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; và hai xã Sông Ray, Lâm San huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai quản lý, bảo vệ mốc giới theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi;

đ) Đề nghị xử lý vi phạm hành chính các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm các quy định tại quy chế này và các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan đến đảm bảo an toàn hồ chứa.

6. Thực hiện việc quản lý bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên và Môi trường hồ chứa theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật.