vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia — Quyết định 57/2011/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2017 Thay thế: 22/2017/QĐ-TTg · 22/06/2017
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 18/10/2011 Hiệu lực 18/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 22/2017/QĐ-TTg Về tổ chức và hoạt động của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 22/2017/QĐ-TTg
Quyết định số 57/2011/QĐ-TTg Về việc kiện toàn Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 57/2011/QĐ-TTg
10/08/201722/2017/QĐ-TTgThay thế Đang xem 18/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2010/QĐ-TTg Về việc kiện toàn Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 35/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 917/1997/QĐ-TTg về việc thành lập Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia · 917/1997/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2011/QĐ-TTg › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

1. Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ các kế hoạch tổ chức thực hiện các chiến lược, đề án quốc gia, các giải pháp phối hợp liên ngành về bảo đảm trật tự an toàn giao thông để phát huy tính hiệu quả, đồng bộ trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Hướng dẫn, các Bộ, ngành và các địa phương phối hợp thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành các hoạt động phối hợp giữa các Bộ, ngành và các địa phương để giải quyết: các vấn đề đột xuất, phức tạp liên quan đến tình hình trật tự an toàn giao thông trên phạm vi cả nước cần tập trung xử lý.

3. Giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và các địa phương thực hiện các Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, các Quyết định, văn bản, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến bảo đảm trật tự an toàn giao thông hoặc các biện pháp liên ngành đã được phê duyệt.

4. Định hướng và xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông để các Bộ, ngành và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện.

5. Hướng dẫn Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các kế hoạch, giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn quản lý; kiểm tra việc thực hiện của các ngành, các địa phương hoặc tại các đầu mối giao thông quan trọng. Đề xuất hoặc trực tiếp giải quyết các kiến nghị của địa phương để xử lý các tình huống, sự cố xảy ra nhằm bảo đảm an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông.

6. Chỉ đạo việc tăng cường phối hợp giữa lực lượng Cảnh sát và Thanh tra giao thông trong việc tuần tra, kiểm soát, thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên các địa bàn có tình hình trật tự an toàn giao thông phức tạp, tai nạn giao thông tăng cao.

7. Tổng hợp, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình trật tự an toàn giao thông; báo cáo kịp thời các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng; đánh giá nguyên nhân và biện pháp khắc phục trước mắt; đề xuất kịp thời các biện pháp nhằm ngăn chặn những tai nạn tương tự xảy ra.

8. Nghiên cứu, đánh giá và kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

9. Chỉ đạo việc xây dựng và nhân rộng các mô hình, các điển hình tiên tiến trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông và hạn chế thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra.

11. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.