Điều 1. Quy định số lượng, chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành phố Hà Nội như sau:
1. Số lượng cán bộ, công chức theo phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:
1.1. Xã, phường, thị trấn loại 1: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 25 người;
1.2. Xã, phường, thị trấn loại 2: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 23 người;
1.3. Xã, phường, thị trấn loại 3: Số lượng cán bộ, công chức tối đa 21 người.
2. Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
2.1. Cán bộ xã, phường, thị trấn có các chức vụ sau đây:
2.1.1. Bí thư Đảng ủy;
2.1.2. Phó Bí thư Đảng ủy;
2.1.3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
2.1.4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
2.1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
2.1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
2.1.7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
2.1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
2.1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
2.1.10. Chủ tịch Hội Nông dân;
2.1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
2.2. Công chức xã, phường, thị trấn có các chức danh sau đây:
2.2.1. Chỉ huy trưởng quân sự;
2.2.2. Trưởng Công an xã (nơi chưa tổ chức lực lượng công an chính quy);
2.2.3. Văn phòng – Thống kê;
2.2.4. Tư pháp – Hộ tịch;
2.2.5. Tài chính – Kế toán;
2.2.6. Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
2.2.7. Văn hóa – Xã hội.