vanban.org

Điều 3. Đơn giá thuê đất một năm — Quyết định 57/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2012 Thay thế: 15/2012/QĐ-UBND · 04/07/2012
Hà Nội Ban hành 30/03/2009 Hiệu lực 09/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND Quy định nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính giao trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội · 74/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 15/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND Quy định về việc xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 57/2009/QĐ-UBND
14/07/201215/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đơn giá thuê đất một năm

1. Trường hợp tổ chức, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất bằng quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tại thời điểm xác định giá thuê đất chưa có dự án đầu tư xây dựng mới, tiếp tục sử dụng nguyên trạng công trình trên đất, không được khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất:

1.1. Trường hợp sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải và công trình công cộng có mục đích kinh doanh: Đơn giá thuê đất tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

1.2. Trường hợp sử dụng đất làm mặt bằng kinh doanh thuộc các ngành thương mại, du lịch, bưu điện, ngân hàng và các mục đích khác:

a) Đơn giá thuê đất tính bằng 0,7% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

b) Trường hợp thuê đất trên địa bàn huyện: Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ba Vì; xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai; các xã Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất: Đơn giá thuê đất tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất bằng quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có dự án đầu tư xây dựng mới công trình trên đất, không được khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất:

2.1. Trường hợp sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải và công trình công cộng có mục đích kinh doanh: Đơn giá thuê đất tính bằng 0,7% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

2.2. Trường hợp sử dụng đất làm mặt bằng kinh doanh thuộc các ngành thương mại, du lịch, bưu điện, ngân hàng và các mục đích khác:

a) Đơn giá thuê đất tính bằng 1,2% đến 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

b) Trường hợp thuê đất trên địa bàn huyện: Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ba Vì; xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai; các xã Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất; Đơn giá thuê đất tính bằng 0,7% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án mới, phải bồi thường, hỗ trợ về đất khi giải phóng mặt bằng, được khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất; hoặc khi được Nhà nước cho thuê đất không phải bồi thường, hỗ trợ đất (đất đã giải phóng mặt bằng; nhà đất thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan nhà nước quản lý bao gồm nhà đất do Công ty quản lý phát triển nhà Hà Nội quản lý và cho thuê, nhà đất do các cơ quan nhà nước khác quản lý):

3.1. Trường hợp sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải và công trình công cộng có mục đích kinh doanh: Đơn giá thuê đất tính bằng 0,7% đến 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

3.2. Trường hợp sử dụng đất làm mặt bằng kinh doanh thuộc các ngành thương mại, du lịch, bưu điện, ngân hàng và các mục đích khác:

a) Đơn giá thuê đất được tính bằng 1,5% đến 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

b) Trường hợp thuê đất trên địa bàn huyện: Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ba Vì; xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai; các xã Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất: Đơn giá thuê đất được tính bằng 0,7% đến 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

Đơn giá thuê đất được xác định theo đơn giá thuê đất tối đa quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này; Quy định này áp dụng cả đối với các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất nhưng chưa nộp tiền thuê đất.