Điều 10. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước
1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước:
a) Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước đối với tài sản là nhà, đất, tài sản gắn liền với đất; xe ô tô, xe mô tô do các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố quyết định sung công quỹ.
b) Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước đối với các tài sản khác còn lại do các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố quyết định sung công quỹ.
c) Đối với tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính, do bị kết án theo pháp luật hình sự và vật chứng vụ án trong tố tụng hình sự thực hiện theo quy định riêng, không thực hiện phân cấp theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.
2. Đối với tài sản khác:
a) Chủ tịch UBND thành phố: Quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước đối với tài sản thuộc thành phố quản lý sau đây:
- Biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật;
- Tài sản của các dự án nước ngoài do thành phố quản lý, sau khi kết thúc dự án được chuyển giao cho địa phương quản lý theo quy định;
- Tài sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu, tài sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có người, nhưng không được hưởng quyền di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản;
b) Chủ tịch UBND quận, huyện: Quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước đối với tài sản nêu tại điểm a, khoản 2, Điều này thuộc quận, huyện quản lý.