Điều 2. Giá bán (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) của một số chủng loại dầu chuẩn ở nhiệt độ thực tế tại địa bàn gần cảng nhập khẩu (vùng 1) được quy định thống nhất trong cả nước như sau:
| Chủng loại | Giá bán buôn (đồng/ki lô gam) | Giá bán lẻ (đồng/lít) |
| - Điêden 0,25S | - | 15. 900 |
| - Điêden 0,05S | - | 15. 950 |
| - Dầu hoả | - | 20. 000 |
| - Nhiên liệu đốt lò (dầu ma dút)(FO N°2B) | 13. 000 |
- Mức giá bán các chủng loại dầu trên đây áp dụng cho các hộ sử dụng trực tiếp. Đối với giá dầu điêden, dầu hỏa, ma dút giao cho các đại lý, tổng đại lý bằng giá bán dầu cho các hộ tiêu dùng trực tiếp trừ mức thù lao đại lý được Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) quy định tại Quyết định số 0676/2004/QĐ-BTM ngày 31/5/2004.
- Giá bán dầu dieden, dầu hỏa đối với các địa bàn xa cảng nhập khẩu (vùng 2) không vượt quá 2% giá bán tại vùng 1. Các địa bàn thuộc vùng 1, vùng 2 thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) tại Quyết định số 0674/2004/QĐ-BTM ngày 31/5/2004.
Giá các loại dầu diêden, dầu hỏa khác với các chủng loại dầu quy định trên đây do các thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thương nhân sản xuất, chế biến xăng dầu quy định căn cứ vào giá bán thực tế của các loại dầu chuẩn trên đây ở cùng thị trường và chênh lệch chất lượng so với các loại dầu nêu trên.