vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi đối với các dự án đầu tư ngoài các Khu Công nghiệp — Quyết định 57/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2005 Thay thế: 101/2007/QĐ-UBND · 06/09/2007
Nghệ An Ban hành 10/05/2005 Hiệu lực 01/06/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi đối với các dự án đầu tư ngoài các Khu Công nghiệp

1. Bồi thường, giải phóng mặt bằng:

a) Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng do UBND các huyện, thành, thị chỉ đạo Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp mình tổ chức thực hiện theo phương án được UBND tỉnh phê duyệt, bàn giao địa điểm cho nhà đầu tư trong thời gian không quá 6 tháng.

b) Được hỗ trợ một phần (tỷ lệ %) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo các mức sau đây:

- Các dự án sản xuất Nông, Lâm, Ngư nghiệp:

+ Sử dụng diện tích từ 50 ha trở xuống: 30%

+ Sử dụng diện tích từ 51 - 100 ha : 20%

+ Sử dụng diện tích từ 101 ha trở lên: 10%

- Các dự án còn lại : 50%

2. San lấp mặt bằng:

Các nhà đầu tư tự san lấp mặt bằng được Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% theo phương án được phê duyệt nhưng tối đa không quá:

- 1 tỷ đồng đối với dự án có vốn đầu tư trong nước từ 15 - 50 tỷ đồng hoặc dự án có vốn đầu tư nước ngoài từ 2-5 triệu USD.

- 2 tỷ đồng cho 1 dự án có vốn đầu tư trong nước trên 50 tỷ đồng hoặc dự án có vốn đầu tư nước ngoài từ trên 5 triệu USD.

3. Đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào các dự án:

a) Đối với các Cụm Công nghiệp nhỏ, Khu thương mại - du lịch.

- UBND các huyện, thành, thị phải xây dựng đề án các Khu, Cụm Công nghiệp nhỏ, các khu Thương mại - Dịch vụ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để có chính sách hỗ trợ.

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư đưa đường giao thông, công trình điện đến hàng rào các Khu, Cụm Công nghiệp nhỏ, Khu Thương mại - Du lịch của các huyện, thành, thị.

b) Đối với các dự án đầu tư ngoài các Cụm Công nghiệp nhỏ được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí làm đường giao thông đến hàng rào công trình (đối với dự án có quy mô từ 20 tỷ đồng trở lên và cách đường giao thông trục chính 3-5 km), sau khi hoàn thành bàn giao công trình cho chính quyền địa phương quản lý (Dự án đầu tư, Thiết kế kỹ thuật - Dự toán phải được cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo đúng quy định).

c) Đối với hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến:

Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư toàn bộ đường giao thông trục chính đối với các dự án có:

- Vùng nguyên liệu chè, cà phê cam có quy mô tập trung 300 ha trở lên.

- Vùng nguyên liệu dứa, sắn, chuối có quy mô tập trung từ 200 ha trở lên.

- Dự án nuôi tôm có quy mô 10 triệu con giống, đối với sản xuất tôm giống và 20 ha trở lên đối với sản xuất tôm thịt thâm canh.

4. Chính sách về đất:

a) Mức giao đất:

Diện tích đất giao cho các nhà đầu tư được tính cho từng dự án đầu tư theo quy định của Nhà nước có tính đến khả năng và tiến độ của nhà đầu tư.

b) Giá thuê đất:

- Đối với đầu tư trong nước:

Được áp dụng giá thấp nhất, trong bảng giá đất hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, khi thuê đất thực hiện dự án.

- Đối với đầu tư nước ngoài:

Được áp dụng mức giá thấp nhất theo quy định hiện hành của Chính phủ khi thuê đất cho dự án.

- Giá thuê đất các vùng đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng (như công viên) kết hợp kinh doanh du lịch:

Được giảm 50% giá thuê đất theo Khoản 2 Điều này.

c) Miễn tiền thuê đất đối với đầu tư trong nước và nước ngoài (tính từ khi ký Hợp đồng thuê đất):

Áp dụng mức cao nhất theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

d) Thời gian thuê đất:

Áp dụng theo Quyết định số 40/2005/QĐ-UB ngày 21/3/2005 của UBND tỉnh.