Điều 4. Các công trình được miễn thu phí.
1. Công trình không dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hoặc làm nhà ở.
2. Công trình thuộc đối tượng miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:
a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;
b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;
e) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;
f) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.
3. Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.
4. Công trình thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; công trình công cộng.
5. Công trình được đầu tư xây dựng chủ yếu (trên 50% tổng mức đầu tư) từ nguồn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; nguồn đóng góp, ủng hộ, biếu tặng của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước vì mục đích nhân đạo, từ thiện, đền ơn đáp nghĩa người có công cách mạng.
6. Công trình nhà ở của cá nhân, hộ gia đình thuộc diện chính sách, người có công cách mạng, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.