Điều 5. Mức hỗ trợ.
Kết hợp cấp hỗ trợ một phần và cho vay trả chậm không lãi suất hoặc lãi suất thấp, ngân sách cấp thanh toán từng phần hoặc 100% lãi suất tiền vay tùy theo từng loại đối tượng vay vốn.
a) Mức hỗ trợ:
1. Quy định mức hỗ trợ tối đa cho các nhóm đối tượng sau:
1.1. Hộ gia đình có công với Cách mạng được hưởng trợ cấp ưu đãi thường xuyên; Hộ có người bị nhiệm chất độc hóa học: 5 triệu đồng/hộ.
1.2. Hộ có người bị tàn tật nặng, hộ người già cô đơn, trẻ em mồ côi đang hưởng chính sách cứu trợ xã hội theo Nghị định 07/NĐ-CP của Chính phủ: 3 triệu đồng/hộ.
2. Tỉ lệ hỗ trợ (tính trên mức hỗ trợ tối đa):
Quy định cho các đối tượng và từng vùng, như sau:
2.1. Đối tượng gia đình có công vối cách mạng, gia đình có người nhiễm chất độc hóa học và các đối tượng thuộc vùng miền núi cao: Tỉ lệ hỗ trợ là 100% theo mức quy định.
2.2. Tất cả các đối tượng ở vùng miền núi thấp: Tỷ lệ hỗ trợ là 80% theo mức quy định.
2.3. Tất cả các đối tượng ở vùng đồng bằng: Tỷ lệ hỗ trợ là 50% theo mức quy định.
b) Cho vay vốn và hỗ trơ về lãi suất tiền vay:
Ngoài mức kinh phí cấp nói trên, các hộ gia đình nghèo có nhu cầu được vay vốn để xây dựng và sửa chữa nhà ở. Mức vay tối đa không quá 5 triệu đồng/hộ.
Ngân sách thanh toán lãi suất tiền vay cho các hộ gia đình theo địa bàn cư trú, như sau:
+ Hộ gia đình, thuộc vùng núi cao: Ngân sách thanh toán 100% lãi suất tiền váy (Hộ nghèo được vay không phải trả lãi suất).
+ Hộ gia đình thuộc vùng miền núi thấp: Ngân sách thanh toán 70% lãi suất tiền vay (Hộ nghèo vay chịu 30% lãi suất).
+ Hộ gia đình thuộc vùng đồng bằng và thành thị: Ngân sách thanh toán 50% lãi suất tiền vay (Hộ nghèo vay chịu 50% lãi suất).
Thời han vay vốn xây dựng và sửa chữa nhà ở của hô nghèo là 5 năm, lãi suất theo quy định của Ngân hàng chỉnh sách xã hội