vanban.org

Điều 4. Huy động vốn. — Quyết định 57/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2003 Thay thế: 49/2003/QĐ-UB · 19/05/2003
Nghệ An Ban hành 27/06/2001 Hiệu lực 12/07/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 49/2003/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 49/2003/QĐ-UB
Quyết định số 57/2001/QĐ-UB Về cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư, huy động vốn và tổ chức thực hiện kiên cố hoá kênh thuỷ lợi · 57/2001/QĐ-UB
12/07/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Huy động vốn.

1 Nguồn vốn T.W kiên cố kênh loại I: Giao Sở NN và PTNT phối hợp Sở Kế hoạch đầu tư lập các dự án trình Bộ NN và PTNT và các Bộ, ngành liên quan xin đầu tư.

2. Nguồn vốn tỉnh đầu tư kiên cố kênh loại II: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá đưa vào kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm trình UBND tỉnh Quyết định.

Về hỗ trợ dân kiên cố kênh loại III: Giao Sở Tài chính Vật giá chủ trì phối hợp Sở NN và PTNT, Sở Kế hoạch & Đầu tư hàng năm đưa vào cân đối ngân sách tỉnh hỗ trợ trình UBND tỉnh Quyết định.

3. Kinh phí do nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp được tính theo đầu sào hưởng lợi, phải thông qua đại hội xã viên, hội đồng nhân dân các cấp. Mức đóng góp của nhân dân từng vùng như sau:

Vùng đồng bằng: 7kg thóc/sào vụ.

Vùng miền núi : 5 kg thóc/sào vụ.

Vùng 6 huyện miền núi cao từ: 3-4 kg thóc/sào/ vụ.

Những nơi có điều kiện, có thể đóng góp mức cao hơn nhưng nhất thiết phải thông qua bàn bạc dân chủ với dân và do nhân dân Quyết định.

Hình thức đóng góp: Bằng tiền, bằng công lao động hoặc bằng vật tư tại chỗ (đá, gạch, cát).

ở những nơi có dự án được vay vốn làm kênh nội đồng thì các xã, HTX vay vốn để thực hiện, sau đó trả dần bằng cách thu theo đầu sào, theo mức trên.