vanban.org

Điều 5. Quản lý dự án đầu tư xây dựng: Các dự án thuộc chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu Quốc gia được phân cấp quản lý, thực hiện theo quy định sau: — Quyết định 568/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2008 Thay thế: 778/2008/QĐ-UBND · 31/03/2008 Thay thế: 2989/2006/QĐ-UBND · 29/12/2006
Thừa Thiên Huế Ban hành 27/02/2006 Hiệu lực 14/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 39/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 28/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 28/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 778/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu · 778/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 568/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc chương trình mục tiêu và chương trình mục tiêu Quốc gia · 568/2006/QĐ-UBND
10/04/2008778/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 568/2006/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý dự án đầu tư xây dựng: Các dự án thuộc chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu Quốc gia được phân cấp quản lý, thực hiện theo quy định sau:

1. Thẩm định chất lượng hiện trạng: Phòng quản lý xây dựng thuộc UBND huyện thẩm định báo cáo đánh giá chất lượng công trình hiện trạng đối với các công trình thuộc UBND huyện và UBND xã quản lý.

2. Thỏa thuận quy mô đầu tư: Trước khi lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, Chủ đầu tư phối hợp đơn vị tư vấn lập thuyết minh mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, dự kiến mức vốn đầu tư, báo cáo chất lượng hiện trạng công trình (nếu có liên quan trực tiếp) trình UBND huyện xem xét thỏa thuận để có cơ sở lập thiết kế bản vẽ thi công, trừ các công trình áp dụng thiết kế mẫu và các công trình đã xác định rõ quy mô đầu tư trong quy hoạch (quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng, ...), chủ trương đầu tư hoặc thông báo kế hoạch vốn đầu tư.

Phòng Tài chính Kế hoạch xem xét trình UBND huyện thỏa thuận quy mô đầu tư các dự án trên địa bàn huyện trên cơ sở quy hoạch được duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch được duyệt, UBND huyện phải xin ý kiến của Sở quản lý ngành về quy hoạch.

3. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư:

a) Các dự án thuộc chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu Quốc gia đều được lập báo cáo kinh tế kỹ thuật để trình UBND huyện phê duyệt.

b) Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật trình UBND huyện quyết định đầu tư các dự án.

c) Các công trình sửa chữa, cải tạo hoặc xây dựng mới, có tổng mức vốn đầu tư dưới 200 triệu đồng thì không phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, chỉ lập hồ sơ thiết kế và tổng dự toán, chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, tổng dự toán để triển khai thực hiện trên cơ sở quy mô đã được UBND huyện thỏa thuận hoặc quy mô đã xác định rõ trong quy hoạch, chủ trương đầu tư, thông báo kế hoạch vốn đầu tư hoặc áp dụng thiết kế mẫu.

4. Thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán:

a) Phòng quản lý xây dựng thuộc UBND huyện:

- Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công của công trình có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên (khi thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, Phòng quản lý xây dựng chỉ thẩm định những nội dung như quy định đối với thẩm định thiết kế cơ sở).

- Thẩm định nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và kinh phí khảo sát xây dựng để Chủ đầu tư phê duyệt.

Cho phép chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công trực tiếp đến Phòng quản lý xây dựng để thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, trước khi Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật.

b) Chủ đầu tư:

- Tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng; báo cáo UBND huyện (kèm văn bản thẩm định này trong báo cáo kinh tế kỹ thuật) và tự phê duyệt sau khi có quyết định đầu tư.

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình có tổng mức dầu tư từ 500 triệu đồng trở lên trên cơ sở thẩm định của Phòng quản lý xây dựng.

- Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và kinh phí khảo sát xây dựng trên cơ sở thẩm định của Phòng quản lý xây dựng thuộc huyện.

Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực (có thể thuê Phòng quản lý xây dựng huyện) để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt.

5. Lựa chọn nhà thầu:

a) UBND huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án trên cơ sở thẩm định của Phòng Tài chính Kế hoạch.

b) UBND huyện phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu trên cơ sở thẩm định của Phòng quản lý xây dựng thuộc huyện.

c) Chủ đầu tư:

- Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham dự đấu thầu hạn chế.

- Phê duyệt danh sách Tổ chuyên gia đấu thầu.

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt chỉ định thầu các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 1.000 triệu đồng và các gói thầu tư vấn có giá trị dưới 500 triệu đồng (theo kế hoạch đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cấp có thẩm quyền cho phép chỉ định thầu trong quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật).

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt chỉ định thầu các công trình tạm.

6. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Thực hiện theo Quyết định số 3721/2005/QĐ-UBND ngày 01/11/2005 của UBND Tỉnh.

7. Cấp phép xây dựng:

a) Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền (quy định tại điểm b, khoản 7 Điều này), trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

- Công trình thuộc bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính.

- Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu nhà ở, có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Các công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mà thiết kế bản vẽ thi công đã được Phòng quản lý xây dựng thẩm định.

- Công trình hạ tầng kỹ thuật (nhà máy xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác, cấp nước, thoát nước, đường, kênh, mương, ...) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng thuộc các xã vùng sâu, vùng xa, không vi phạm các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử văn hóa.

- Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; tại điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

UBND cấp huyện quy định cụ thể các điểm dân cư tập trung thuộc địa bàn phải cấp phép xây dựng.

- Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.

b) Phòng quản lý xây dựng cấp huyện cấp phép xây dựng cho các công trình xây dựng trên địa bàn huyện.

8. Quản lý chất lượng công trình: Phòng quản lý xây dựng thuộc UBND huyện chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình trên địa bàn huyện, tổng hợp để UBND huyện báo cáo theo quy định.

9. Quyết toán công trình: UBND huyện phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình, dự án hoàn thành do mình quyết định đầu tư trên cơ sở thẩm tra quyết toán do Phòng Tài chính Kế hoạch chủ trì.