vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Phương án giá bán nước sạch và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với một số chỉ tiêu chính như sau: — Quyết định 564/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 26/03/2013 Hiệu lực 01/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 564/QĐ-UBND. Về việc Phương án giá bán nước sạch và giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 2013 · 564/QĐ-UBND
01/04/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1045/QĐ-UBND Về việc phương án giá bán nước sạch năm 2011 và lộ trình tăng giá bán nước sạch giai đoạn 2011-2017 · 1045/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 564/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Phương án giá bán nước sạch và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với một số chỉ tiêu chính như sau:

TT Chỉ tiêu ĐVT  
1 Nước sản xuất m3 49.367.089
2 Nước ghi thu m3 39.000.000
3 Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa bao gồm thuế VAT, phí thoát nước và dịch vụ môi trường rừng) đ/m3 6.160
4 Giá nước sinh hoạt bình quân (chưa bao gồm thuế VAT, phí thoát nước và dịch vụ môi trường rừng), trong đó: đ/m3 5.200
4.1 SH1: Từ 1 m3 đến 2,5 m3 đầu tiên (người/tháng) đ/m3 4.610
4.2 SH2: Từ trên 2,5 m3 đến 5,0 m3 tiếp theo (người/tháng) đ/m3 6.229
4.3 SH3: Từ trên 5,0 m3 đến 7,5 m3 tiếp theo (người/tháng) đ/m3 7.467
4.4 SH4: Trên 7,5 m3 (người/tháng) đ/m3 9.848
5 Giá bán nước sạch bình quân cho các đối tượng khác (chưa có thuế VAT, phí thoát nước và dịch vụ môi trường rừng) đ/m3 9.489

Phí thoát nước thải sinh hoạt: mức thu phí được xác định bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn nhân với 10% giá tiêu thụ (chưa VAT).

Phí thoát nước khác: mức thu phí được xác định bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn nhân với 10% giá tiêu thụ (chưa VAT) và nhân với hệ số (K) điều chỉnh phụ thuộc hàm lượng nước gây ô nhiễm theo quy định tại Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; trường hợp chưa xác định được hàm lượng nước gây ô nhiễm, áp dụng hệ số K = 1,5.

Mức thu chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng 40 đồng/m3 nước tiêu thụ theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Lộ trình điều chỉnh giá nước sạch được thực hiện hàng năm theo quy định.