vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 56/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2026
Vĩnh Long Ban hành 07/09/2025 Hiệu lực 08/09/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số '56/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long · 56/2025/QĐ-UBND
05/05/202636/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/09/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Trung tâm, gồm: Giám đốc và 05 Phó Giám đốc (Lộ trình đến năm 2030 thực hiện đảm bảo số lượng cấp phó theo quy định).

a) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;

b) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm.

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;

b) Phòng Thông tin và Đào tạo;

c) Phòng Kỹ thuật Chăn nuôi và Thủy sản;

d) Phòng Kỹ thuật Trồng trọt.

3. Các Trạm Khuyến nông khu vực

a) Trạm Khuyến nông Khu vực I (gồm 05 phường và 03 xã): Phường Long Châu, phường Thanh Đức, phường Phước Hậu, phường Tân Hạnh, phường Tân Ngãi, xã An Bình, xã Long Hồ, xã Phú Quới;

b) Trạm Khuyến nông Khu vực II (gồm 11 xã): Xã Bình Phước, xã Cái Nhum, xã Tân Long Hội, xã Nhơn Phú, xã Quới Thiện, xã Hiếu Thành, xã Hiếu Phụng, xã Trung Hiệp, xã Quới An, xã Trung Ngãi, xã Trung Thành;

c) Trạm Khuyến nông Khu vực III (gồm 10 xã): Xã Hòa Hiệp, xã Tam Bình, xã Cái Ngang, xã Song Phú, xã Ngãi Tứ, xã Trà Côn, xã Trà Ôn, xã Lục Sĩ Thành, xã Hòa Bình, xã Vĩnh Xuân;

d) Trạm Khuyến nông Khu vực IV (gồm 03 phường và 03 xã): Phường Bình Minh, phường Cái Vồn, phường Đông Thành, xã Mỹ Thuận, xã Tân Quới, xã Tân Lược;

đ) Trạm Khuyến nông Khu vực V (gồm 04 phường và 07 xã): Phường Trà Vinh, phường Nguyệt Hóa, phường Long Đức, phường Hòa Thuận, xã Hưng Mỹ, xã Hòa Minh, xã Long Hòa, xã Vĩnh Kim, xã Song Lộc, xã Châu Thành, xã Cầu Ngang;

e) Trạm Khuyến nông Khu vực VI (gồm 09 xã): Xã Nhị Long, xã Càng Long, xã Bình Phú, xã An Trường, xã Tân An, xã Tam Ngãi, xã Cầu Kè, xã An Phú Tân, xã Phong Thạnh;

g) Trạm Khuyến nông Khu vực VII (gồm 10 xã): Xã Tiểu Cần, xã Tân Hòa, xã Hùng Hòa, xã Tập Ngãi, xã Tập Sơn, xã Lưu Nghiệp Anh, xã Trà Cú, xã Hàm Giang, xã Long Hiệp, xã Nhị Trường;

h) Trạm Khuyến nông Khu vực VIII (gồm 02 phường và 09 xã): Phường Duyên Hải, phường Trường Long Hòa, xã Đại An, xã Đôn Châu, xã Ngũ Lạc, xã Hiệp Mỹ, xã Mỹ Long, xã Long Hữu, xã Long Vĩnh, xã Long Thành, xã Đông Hải;

i) Trạm Khuyến nông Khu vực IX (gồm 01 phường, 07 xã): Phường Bến Tre, xã Phú Phụng, xã Chợ Lách, xã Vĩnh Thành, xã Hưng Khánh Trung, xã Phước Mỹ Trung, xã Tân Thành Bình, xã Nhuận Phú Tân;

k) Trạm Khuyến nông Khu vực X (gồm 11 xã): Xã Đồng Khởi, xã Mỏ Cày, xã Thành Thới, xã An Định, xã Hương Mỹ, xã Đại Điền, xã Quới Điền, xã Thạnh Phú, xã An Qui, xã Thạnh Hải, xã Thạnh Phong;

l) Trạm Khuyến nông Khu vực XI (gồm 02 phường, 14 xã): Phường An Hội, phường Phú Khương, xã Tân Thủy, xã Bảo Thạnh, xã Ba Tri, xã Tân Xuân, xã Mỹ Chánh Hòa, xã An Ngãi Trung, xã An Hiệp, xã Hưng Nhượng, xã Giồng Trôm, xã Tân Hào, xã Phước Long, xã Lương Phú, xã Châu Hòa, xã Lương Hòa;

m) Trạm Khuyến nông Khu vực XII (gồm 02 phường, 11 xã): Phường Sơn Đông, phường Phú Tân, xã Phú Túc, xã Giao Long, xã Tiên Thủy, xã Tân Phú, xã Thới Thuận, xã Thạnh Phước, xã Bình Đại, xã Thạnh Trị, xã Lộc Thuận, xã Châu Hưng, xã Phú Thuận.

4. Lãnh đạo phòng, trạm thuộc Trung tâm gồm có cấp trưởng và cấp phó do Giám đốc Trung tâm bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp thực hiện hợp nhất, sắp xếp đơn vị làm tăng số lượng cấp phó của phòng, trạm thuộc Trung tâm so với quy định thì trong thời gian 05 năm kể từ ngày thực hiện sắp xếp, Giám đốc Trung tâm phải sắp xếp, bố trí đảm bảo số lượng cấp phó theo quy định.