vanban.org

Điều 4. Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm — Quyết định 56/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2026/QĐ-UBND · 09/04/2026
Tuyên Quang Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 15/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 56/2024/QĐ-UBND
20/04/202623/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 41/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với mục đích sử dụng đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. · 21/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND về việc ban hành đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành · 08/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND về việc điều chỉnh đơn giá thuê đất · 10/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND về việc ban hành đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm

2.1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 25% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 25% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

2.2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại điểm a khoản này.